- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần S - Dương Thanh S"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Dương Quốc D có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền 22.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2025/DS-ST Ngày 27-3-2025 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trà Minh Châu
Ông Lê Hồng Điệp
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Long Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Như - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2025/TLST - DS ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXXST - DS ngày 21 tháng 02 năm 2025; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S, trụ sở chính: 128 N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1999; địa chỉ: C P, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (Theo Giấy ủy quyền số 322/2024/UQ-SWN ngày 07/10/2024) (Có mặt).
Bị đơn: Ông Dương Quốc D , sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/01/2025 cũng như tại phiên tòa, người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 25/11/2024, ông Dương Quốc D có đến chi nhánh S1 của Công ty cổ phần S (sau đây gọi tắt là: Công ty) tại địa chỉ D L, Phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng, để ký hợp đồng cầm cố và giấy vay mượn xe. Cụ thể theo hợp đồng số: STM241101024NA20X được ký giữa các bên ngày 25/11/2024 thì ông Dương Quốc D có ký hợp đồng cầm cố tài sản là: 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát 83Z1-052.02, loại xe HONDA SH 1251, màu xám đen; số khung RLHJF9500LY048166, số máy JF95E0059111; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000210 do Công an xã T, huyện L cấp ngày 05/09/2022. Để lấy số tiền là 21.436.170 đồng (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi sáu nghìn, một trăm bảy mươi đồng); thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ ngày 25/11/2024 đến ngày 25/11/2025) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền trên cho ông Dương Quốc D.
Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký Giấy mượn xe cho ông Dương Quốc D với thời hạn mượn xe từ 25/11/2024 đến 25/12/2024. Ông Dương Quốc D có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: "Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận”.
Để đảm bảo cho khoản cầm cố tài sản theo hợp đồng số: STM241101024NA20X được ký giữa các bên ngày 25/11/2024 thì công ty đã đăng ký Giao dịch Đảm bảo trên Hệ thống Đăng ký Trực tuyến của Cục Đ1: https://dktructuyen.moj.gov.vn/Giaodichdambao/botuphap: 1530106656.
Quá trình trả nợ, ông Dương Quốc D chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cho Công ty, ông Dương Quốc D không trả nợ cho Công ty và cũng không trả lại xe máy cho Công ty.
Tại phiên tòa nguyên đơn xin thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện. Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án xử lý 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát 83Z1-052.02, loại xe HONDA SH 1251, màu xám đen; số khung RLHJF9500LY048166, số máy JF95E0059111; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000210 do Công an xã T, huyện L ngày 05/09/2022. Nguyên đơn chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Dương Quốc D thực hiện nghĩa vụ trả nợ với số tiền vốn lãi tính đến ngày 27/3/2025, với số tiền 22.387.221 đồng trong đó: Gốc là 21.436.170 đồng; lãi: 951.051 đồng và yêu cầu tính thêm lãi chậm thực hiện nghĩa vụ theo mức lãi suất trong hợp đồng cầm cố cho đến khi trả dứt nợ. Nguyên đơn không yêu cầu ông Dương Quốc D thanh toán các khoản phí. Phía nguyên đơn đồng ý trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô khi bị đơn hoàn tất việc thanh toán.
Đối với bị đơn ông Dương Quốc D: Kể từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông D, nhưng ông không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như tham dự theo các giấy triệu tập của Tòa. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Dương Quốc D thực hiện nghĩa vụ trả nợ với số tiền vốn lãi tính đến ngày 27/3/2025, với số tiền 22.387.221 đồng; trong đó: Gốc là 21.436.170 đồng; lãi: 951.051 đồng. Đình chỉ đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc ông D thanh toán các loại phí và yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại khi có yêu cầu. Bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Dương Quốc D đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó HĐXX căn cứ vào khoản 2, Điều 227, Điều 228 và khoản 3 Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Dương Quốc D.
Tại phiên tòa nguyên đơn xin thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện. Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án xử lý 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát 83Z1-052.02, loại xe HONDA SH 1251, màu xám đen; số khung RLHJF9500LY048166, số máy JF95E0059111; Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000210 do Công an xã T, huyện L cấp ngày 05/09/2022. Không yêu cầu ông Dương Quốc D thanh toán các khoản phí: Phí thuê xe, phí quản lý hồ sơ, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán, phí thanh lý hợp đồng trước hạn.
Nguyên đơn chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Dương Quốc D thực hiện nghĩa vụ trả nợ với số tiền vốn lãi tính đến ngày 27/3/2025 là với số tiền 22.387.221 trong đó: Gốc là 21.436.170 đồng; lãi: 951.051 đồng. Xét thấy, việc rút và thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu, nên căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX chấp nhận.
Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản thế chấp là chiếc xe môtô hai bánh biển kiểm soát hai bánh 83Z1-052.02, loại xe HONDA SH 1251, màu xám đen; số khung RLHJF9500LY048166, số máy JF95E0059111; Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000210 do Công an xã T, huyện L cấp ngày 05/09/2022 cho ông Dương Quốc D; tiền phí quản lý hồ sơ, phí thuê xe, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán và phí thanh lý hợp đồng trước hạn.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc là 21.436.170 đồng.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, nguyên đơn có cung cấp Hợp đồng cầm cố, phụ lục hợp đồng cầm cố (Bút lục A - 18), phía dưới có chữ ký và chữ viết của ông Dương Quốc D. Ngoài ra nguyên đơn còn cung cấp các Phiếu chi có chữ ký nhận tiền của ông Dương Quốc D.
Xét thấy: Hợp đồng cầm cố được xác lập giữa Công ty cổ phần S và ông Dương Quốc D được xác lập trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật tại các Điều 116, Điều 117, Điều 309, Điều 310 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên có hiệu lực pháp luật tại thời điểm giao kết. Đồng thời quá trình thụ lý Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho ông D biết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhưng ông D không có ý kiến phản hồi. Căn cứ vào Điều 92 đây là tình tiết không phải chứng minh, nên Hội đồng xét xử khẳng định ông D đã cầm cố và nhận đủ của phía công ty số tiền gốc là 21.436.170 đồng. Tuy nhiên, sau khi hợp đồng được ký kết đến nay, ông D không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Việc ông D không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã vi phạm hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận và ký kết. Ông D là người có lỗi, là người vi phạm hợp đồng nên phải chịu mọi hậu quả theo giao kết. Vì vậy, việc nguyên đơn yêu cầu ông D hoàn trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 21.436.170 đồng, lãi là phù hợp theo quy định tại Điều 274 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận
Đối với yêu cầu tính lãi:
Theo nội dung Hợp đồng cầm cố tài sản lập ngày 25/11/2024, các bên thỏa thuận mức lãi suất trong hạn là 1,1%/tháng; Lãi suất quá hạn là: 150% mức lãi suất cầm cố trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Xét thấy, việc các bên thỏa thuận mức lãi suất là phù hợp với quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị đinh 96/2016/NĐ –CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành đầu tư kinh doanh có điều kiện, khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nên ông D có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S2 Có Ngay tiền nợ lãi: 951.051 đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng ý bỏ các khoản phí. Do đây là sự tự nguyện của nguyên đơn, nên HĐXX không đặt ra xem xét.
Như vậy, bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn tiền vốn và lãi tính đến ngày 27/3/2025, với số tiền 22.387.221 trong đó: Gốc là 21.436.170 đồng; lãi: 951.051 đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn đồng ý hoàn trả Bản chính Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000210 do Công an xã T, huyện L cấp ngày 05/09/2022 cho ông Dương Quốc D trong trường hợp ông D thanh toán xong các khoản nợ.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Dương Quốc D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.119.361 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 244; Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280; Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 280, Điều 351; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Dương Quốc D có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền 22.387.221 đồng, trong đó: Gốc là 21.436.170 đồng; lãi: 951.051 đồng và ông D còn phải trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay tiền lãi phát sinh tính trên số nợ gốc theo hợp đồng kể từ ngày 28/3/2025 cho đến khi trả xong số nợ gốc.
2/ Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản thế chấp là xử lý xử lý 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát 83Z1-052.02, loại xe HONDA SH 1251, màu xám đen; số khung RLHJF9500LY048166, số máy JF95E0059111; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000210 do Công an xã T, huyện L cấp ngày 05/09/2022 cho ông Dương Quốc D; tiền phí quản lý hồ sơ, phí thuê xe, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán, phí thanh lý hợp đồng trước hạn.
3/ Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Công ty cổ phần S có ngay trong trường hợp ông Đ thanh toán xong các khoản nợ, thì Công ty cổ phần S sẽ hoàn trả Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000210 do Công an xã T, huyện L cấp ngày 05/09/2022 cho ông Dương Quốc D.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Dương Quốc D phải chịu 1.119.361 đồng (Một triệu, một trăm mười chín ngàn, ba trăm sáu mươi mốt) đồng.
Công ty cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty cổ phần S có ngay số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009233 ngày 22/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
5/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
6/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Long Phú; - Chi cục THADS huyện Long Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tăng Triều Vũ Hà |