vanban.org

Bản án 17/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S đối với bị đơn Lê Văn Cảnh.

Buộc bị đơn Lê Văn C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần S số tiền tạm tính đến 15/01/2025 là 14.809.843đồng. Trong đó nợ gốc là 12.925.532đồng, tiền lãi trong hạn là 951.054đồng, tiền lãi quá hạn là 933.257đồng. Bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất và phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "cầm cố tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S đối với bị đơn Lê Văn Cảnh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 171 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
Tỉnh Hậu Giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2025/DS-ST
Ngày: 28/02/2025.
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay và
hợp đồng cầm cố tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bỉnh

2. Ông Võ Văn Trường

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hà - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 280/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng vay và hợp đồng cầm cố tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04A/2025/QĐXX-ST ngày 20 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06A/2025/QĐ-DS ngày 07 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần S

Trụ sở: Số 128 Nguyễn Du, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Khang (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số 84, đường 3/2, phường H, quận N, thành phố C.

(Giấy ủy quyền ngày 01/9/2024).

2. Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm: 1990 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Đông B, xã Đông Ph, huyện Ch, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền tố tụng của nguyên đơn trình bày:

Ngày 23/3/2024 nguyên đơn Công ty cổ phần S (Trước đây là Công ty TNHH Srisawad Việt Nam) và bị đơn Lê Văn C có ký kết hợp đồng cầm cố số BHM240301014 tài sản là xe máy biển số 95H1 – 499.87, loại xe HONDA FUTURE VIỆT FI, màu xanh bạc đen, số khung RLHJC7632KY035679, số máy JC76E050632, số giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 000633 do Công an xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 17/7/2023. Số tiền cầm cố tài sản 12.925.532đồng, thời hạn cầm cố 12 tháng (từ ngày 23/3/2024 đến ngày 23/3/2025), lãi suất là 1,1%/ tháng, phí quản lý hồ sơ cố định bằng 0,5% số tiền cầm cố/tháng, lãi suất quá hạn: bằng 5,4% số tiền quá hạn thanh toán/tháng tính từ thời điểm phát sinh nợ, phí mượn xe: 3% số tiền cầm cố/tháng, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm, phí tất toán hợp đồng trước thời hạn: 7% nợ gốc chưa thanh toán, chi phí tố tụng: 10% trên dư nợ gốc, lãi, phí quản lý hồ sơ cố định chưa thanh toán. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền tính đến ngày 15/01/2025 là 19.695.694đồng. Trong đó nợ gốc là 12.925.532đồng, tiền lãi trong hạn là 951.054đồng, tiền lãi quá hạn là 933.257đồng, phí mượn xe là 4.885.851đồng. Ngoài ra còn yêu cầu bị đơn tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe kể từ ngày 15/01/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp bị đơn Lê Văn C không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì trả lại chiếc xe mô tô hai bánh đã cầm cố theo hợp đồng đã ký kết. Ngày 16/01/2025, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu bị đơn trả phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 1.034.043đồng, phí tất toán hợp đồng trước thời hạn là 904.787đồng, chi phí tố tụng là 1.430.888đồng, phí mượn xe là 4.885.851đồng, phí quản lý hồ sơ cố định là 432.297đồng.

Bị đơn Lê Văn C được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên không có lời trình bày.

* Tại phiên tòa:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật; nguyên đơn chấp hành tốt quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành tốt quy định pháp luật, vắng mặt nhiều lần mặc dù được triệu tập hợp lệ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt bị đơn theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 217, Điều 147 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 309, Điều 310, Điều 316, Điều 357, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí. Đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty cổ phần S có ký với bị đơn Lê Văn C hợp đồng cầm cố ngày 23/3/2024 để vay tiền của nguyên đơn. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Nguyên đơn là pháp nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ngành nghề nguyên đơn kinh doanh là đúng danh mục đăng ký và được điều chỉnh theo quy định của pháp luật. Xét đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng cầm cố và hợp đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt hợp lệ. Quá trình tố tụng bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Căn cứ vào lời khai của người đại diện theo ủy quyền cùng toàn bộ chứng cứ có trong hồ sơ vụ kiện: Căn cứ vào hợp đồng cầm cố tài sản số BHM240301014 tài sản là xe máy biển số 95H1 – 499.87, loại xe HONDA FUTURE VIỆT FI, màu xanh bạc đen, số khung RLHJC7632KY035679, số máy JC76E050632, số giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 000633 do Công an xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 17/7/202. Số tiền cầm cố tài sản 12.925.532đồng, thời hạn cầm cố 12 tháng (từ ngày 23/3/2024 đến ngày 23/3/2025). Sau khi nhận tiền thì ông C không có thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Đến hạn trả nợ thì ông C không trả nợ cho Công ty cổ phần Sawad Tền Có Ngay. Do đó, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Công ty cổ phần S yêu cầu trả số tiền còn nợ theo hợp đồng cầm cố đã ký kết là phù hợp với quy định pháp luật. Buộc ông Lê Văn C có nghĩa vụ trả cho công ty Sawad Tền Có Ngay số tiền gốc còn nợ là 12.925.532đồng.

Đối với yêu cầu tính lãi của Công ty cổ phần S thấy rằng: Theo hợp đồng cầm cố tài sản số BHM240301014 thì lãi suất là 1,1%/ tháng, phí quản lý hồ sơ cố định bằng 0,5% số tiền cầm cố/tháng, lãi suất quá hạn: bằng 5,4% số tiền quá hạn thanh toán/tháng tính từ thời điểm phát sinh nợ, phí mượn xe: 3% số tiền cầm cố/tháng, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm, phí tất toán hợp đồng trước thời hạn: 7% nợ gốc chưa thanh toán, chi phí tố tụng: 10% trên dư nợ gốc, lãi, phí quản lý hồ sơ cố định chưa thanh toán. Do ông C vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Công ty cổ phần S yêu cầu ông C phải trả lãi theo hợp đồng đã thỏa thuận là phù hợp với quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Tổng số tiền ông C còn nợ Công ty cổ phần S tạm tính đến ngày 15/01/2025 là 14.809.843đồng. Trong đó nợ gốc là 12.925.532đồng, tiền lãi trong hạn là 951.054đồng, tiền lãi quá hạn là 933.257đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Hợp đồng cầm cố tài sản giữa các bên đã phát sinh hiệu lực pháp luật, đến hạn trả nợ bị đơn Lê Văn C đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả tiền còn nợ tính đến ngày 15/01/2025 là 14.809.843đồng. Trong đó nợ gốc là 12.925.532đồng, tiền lãi trong hạn là 951.054đồng, tiền lãi quá hạn là 933.257đồng. Bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất và phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho nguyên đơn tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả, tại thời điểm thi hành án. Trường hợp bị đơn Lê Văn C không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì trả lại chiếc xe mô tô hai bánh đã cầm cố theo hợp đồng cầm cố số BHM240301014 ngày 23/3/2024.

Quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một phần yêu cầu khởi kiện vào ngày 16/01/2025 yêu cầu bị đơn trả phần phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 1.034.043đồng, phí tất toán hợp đồng trước thời hạn là 904.787đồng, chi phí tố tụng là 1.430.888đồng, phí mượn xe là 4.885.851đồng, phí quản lý hồ sơ cố định là 432.297đồng. Xét đây là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 đình chỉ yêu cầu này của nguyên đơn.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang có căn cứ nên được chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Buộc bị đơn Lê Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 740.492đồng.

14.809.843đồng x 5% = 740.492đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 171, Điều 217, Điều 227, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 309, Điều 310, Điều 316, Điều 357, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S đối với bị đơn Lê Văn Cảnh.

2. Buộc bị đơn Lê Văn C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần S số tiền tạm tính đến 15/01/2025 là 14.809.843đồng. Trong đó nợ gốc là 12.925.532đồng, tiền lãi trong hạn là 951.054đồng, tiền lãi quá hạn là 933.257đồng.

3. Bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất và phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho nguyên đơn tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả, tại thời điểm thi hành án.

4. Trường hợp bị đơn Lê Văn C không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì trả lại chiếc xe mô tô hai bánh đã cầm cố theo hợp đồng cầm cố số BHM240301014 ngày 23/4/2024.

5. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 1.034.043đồng, phí tất toán hợp đồng trước thời hạn là 904.787đồng, chi phí tố tụng là 1.430.888đồng, phí mượn xe là 4.885.851đồng, phí quản lý hồ sơ cố định là 432.297đồng.

6. Về án phí sơ thẩm: Bị đơn Lê Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 740.492đồng (bảy trăm bốn mươi nghìn bốn trăm chín mươi hai đồng). Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 550.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003465, ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

7. Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

8. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ