vanban.org

Bản án 17/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án xử:

1- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Công ty cổ phần M đối với anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H về yêu cầu thanh toán khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty cổ phần M tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Ngô Văn C, chị Đào Thị H"
  • Tòa quyết gì? Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án xử:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2025/DS-ST
Ngày: 19/6/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Lan Hương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Văn Hùng và ông Dương Minh Khương

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Huyền - Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Tô Quốc Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại Tr s T a án nh n d n huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai v án d n sự th lý số 119/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần M

Tr s : Tầng 12 T a nhà V, số 9 D, phường H, quận G, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T, chức v : Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy Th, chức v : Trư ng ph ng xử lý nợ miền bắc. (Văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-M ngày 19/3/2024)

Người được ủy quyền lại:

Ông Nguyễn Đăng L, chức v : Trư ng bộ phận xử lý nợ.

Ông Nguyễn Mạnh C1, chức v : Chuyên viên xử lý nợ.

Ông Đinh Ngọc T1, chức v : Chuyên viên xử lý nợ

(Văn bản ủy quyền số 1659/2024/UQ-M.VPB ngày 24/9/2024)

(Ông Nguyễn Mạnh C1 có mặt)

- Bị đơn: Anh Ngô Văn C, sinh năm 1988 (vắng mặt)

Chị Đào Thị H, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Đều trú tại: Thôn VĐ, xã VN, huyện TT, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Anh Ngô Quang V, sinh năm 1992 (vắng mặt)

2/ Chị Đào Thị H1, sinh năm 1998 (vắng mặt)

3/ Cháu Ngô Mai H2, sinh năm 2018 (vắng mặt)

4/ Cháu Ngô Thảo C2, sinh năm 2020 (vắng mặt)

5/ Cháu Ngô Chí T2, sinh năm 2024 (vắng mặt)

Người đại diện theo pháp luật của cháu H2, cháu C2, cháu T2 là anh Ngô Quang V và chị Đào Thị H1. (bố mẹ của các cháu) - vắng mặt.

Cùng trú tại: Thôn VĐ, xã VN, huyện TT, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn kh i kiện đề ngày 24/9/2024 cùng các bản khai tiếp theo người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày:

Anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H đã ký Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022 (sau đ y gọi là giấy đề nghị kiêm hợp đồng m thẻ tín d ng) để vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (sau đ y gọi là VBank), c thể như sau:

- Tại Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023: Số tiền cho vay 770.000.000 đồng, thời hạn cho vay: 12 tháng; M c đích sử d ng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động sản xuất và kinh doanh gỗ; Lãi suất cho vay trong hạn: 8%/năm, cố định 03 tháng, điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần với biên độ 3,5%/năm; Thời hạn trả nợ: Gốc trả cuối kỳ, lãi trả định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15 hàng tháng. Anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H đã được VBank giải ng n tổng số tiền 770.000.000 đồng.

- Tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022, hạn mức tín d ng là 38.000.000 đồng, loại thẻ: VBank Stepup MasterCard, m c đích sử d ng: ph c v nhu cầu đời sống. Anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H đã phát sinh dư nợ gốc từ thẻ tín d ng là 38.333.333 đồng.

Để đảm bảo cho cả hai khoản vay nêu trên, anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H đã thế chấp tài sản bảo đảm là: Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 86, tờ bản đồ số 3, diện tích 89m2, địa chỉ: Thôn VĐ, xã Đ (nay là xã VN), huyện TT, tỉnh Hà T y (nay là TP. Hà Nội) theo Giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AN 473162, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất: 1114 do UBND huyện TT cấp ngày 23/07/2008. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 845/2022; Quyển số 01-2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/03/2022 tại Văn ph ng công chứng NK, TP. Hà Nội. Việc thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Quá trình thực hiện Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023, anh C và chị H đã trả được 49.519.145 đồng tiền lãi và 194.151 đồng lãi phạt, do anh C và chị H vi phạm nghĩa v trả nợ nên ngày 15/11/2022 khoản vay chuyển sang nợ quá hạn. Tại Hợp đồng thẻ tín d ng m ngày 18/02/2022, anh C và chị H chưa thanh toán gốc và lãi.

Từ ngày 29/12/2023, VBank đã tiến hành bán các khoản nợ của anh Ngô Văn C, chị Đào Thị H sang cho Công ty cổ phần M theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-M, 02/2023/VPB-M và Ph l c đính kèm, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa v tài chính khác (nếu có). Đồng thời chuyển giao đầy đủ các quyền và nghĩa v của VBank đối với các khoản nợ và quyền đối với tài sản bảo đảm liên quan đến khoản nợ của anh C, chị H cho Công ty cổ phần M.

Tại phiên t a, nguyên đơn rút một phần yêu cầu kh i kiện, c thể là số tiền lãi phạt chậm trả lãi tính đến ngày 19/6/2025 là 40.741.493 đồng và số tiền lãi phạt chậm trả lãi tiếp t c phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi anh C, chị H thanh toán xong khoản nợ. Do đó, tạm tính đến ngày 19/6/2025 anh Ngô Văn C và chị Tạ Thị H c n nợ Công ty cổ phần M tổng số tiền là 1.316.182.417 đồng, trong đó, Nợ gốc: 808.333.333 đồng, Lãi trong hạn: 8.140.905 đồng, Lãi quá hạn: 499.708.180 đồng theo các hợp đồng cho vay hạn mức, khế ước nhận nợ và hợp đồng m thẻ tín d ng.

Công ty cổ phần M đã nhiều lần yêu cầu anh C và chị H thực hiện nghĩa v thanh toán nợ nhưng đến nay anh C, chị H vẫn không thực hiện nghĩa v trả nợ như đã cam kết.

Vì vậy Công ty cổ phần M kh i kiện, yêu cầu T a án:

- Buộc anh C, chị H phải thanh toán cho Công ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2025 là: 1.316.182.417 đồng, trong đó, Nợ gốc: 808.333.333 đồng, Lãi trong hạn: 8.140.905 đồng, Lãi quá hạn: 499.708.180 đồng, c thể như sau:

+ Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023: số tiền nợ là 1.206.442.622 đồng, trong đó, Nợ gốc: 770.000.000 đồng, Lãi trong hạn: 8.140.905 đồng và Lãi quá hạn: 428.301.718 đồng;

+ Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022: số tiền nợ là 109.739.795 đồng, trong đó, Nợ gốc: 38.333.333 đồng, Lãi trong hạn: 0 đồng và Lãi quá hạn: 71.406.462 đồng.

Đề nghị T a án tiếp t c cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín d ng, khế ước nhận nợ đã ký kết cho đến khi anh C, chị H thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty cổ phần M.

Kể từ ngày Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật mà anh C, chị H không trả nợ đầy đủ thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 86, Tờ bản đồ số 3, diện tích 89m2, địa chỉ: Thôn VĐ, xã Đ, huyện TT, tỉnh Hà T y (nay là TP. Hà Nội) theo Giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AN 473162, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất: 1114 do UBND huyện TT cấp ngày 23/07/2008.

- Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả hết nợ thì anh C, chị Hà phải tiếp t c trả nợ cho đến khi thực tế trả hết các khoản nợ với Công ty cổ phần M.

* Bị đơn là anh Ngô Văn C trình bày: Ngày 05/3/2022 vợ chồng anh C, chị H có vay VBank số tiền 770.000.000 đồng theo hợp đồng cho vay số LN220224529916 và số tiền 38.000.000 đồng theo Giấy đề nghị phát hành thẻ tín d ng ngày 18/02/2022. Chi tiết nội dung thỏa thuận như hợp đồng thể hiện. Anh C chị H đã được giải ng n đủ số tiền nêu trên. Đảm bảo cho khoản vay, anh C chị H có thế chấp tài sản bảo đảm là: Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 86, tờ bản đồ số 3, địa chỉ: thôn VĐ, xã Đ (nay là xã VN), huyện TT, thành phố Hà Nội cho Ng n hàng. Thời điểm thế chấp trên đất đã có các công trình tài sản như hiện nay, vẫn giữ nguyên hiện trạng không thay đổi và không tranh chấp với ai. Tính đến ngày 12/12/2024, vợ chồng anh C chị H c n nợ số tiền là 1.237.491.080 đồng, trong đó nợ gốc: 808.333.333 đồng, lãi trong hạn: 8.140.905 đồng, lãi quá hạn: 393.305.982 đồng, lãi trên lãi: 27.710.860 đồng. Anh C xác nhận vợ chồng anh có trách nhiệm trả nợ cho công ty cổ phần M đã mua nợ của VBank và đề nghị xem xét miễn giảm lãi để có khả năng thanh toán.

Quá trình giải quyết v án, bị đơn là anh Ngô Văn C, chị Đào Thị H; người có quyền lợi nghĩa v liên quan là anh Ngô Quang V, chị Đào Thị H1, cháu Ngô Mai H2, cháu Ngô Thảo C2, cháu Ngô Chí T2 và người đại diện của các cháu là anh V, chị H1: Đã nhiều lần được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc tại T a án cũng như tại phiên toà. T a án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố t ng theo quy định của pháp luật.

Tại phiên t a, đại diện nguyên đơn giữ nguyên rút một phần yêu cầu kh i kiện đối với lãi phạt chậm trả (lãi trên lãi) và giữ nguyên các nội dung yêu cầu kh i kiện khác.

Ý kiến của Viện kiểm sát: Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Thường Tín phát biểu ý kiến:

- Qua kiểm sát việc giải quyết v án từ khi th lý v án đến thời điểm xét xử thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố t ng d n sự trong quá trình giải quyết v án. Tại phiên t a, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố t ng d n sự về phiên t a sơ thẩm. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố t ng d n sự về quyền và nghĩa v của mình; Bị đơn; Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan chưa thực hiện quyền và nghĩa v theo quy định của Bộ luật tố t ng d n sự.

- Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín d ng chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Nguyên đơn, c thể: Buộc anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H phải trả cho Công ty cổ phần M số tiền nợ tính đến ngày 19/6/2025 là 1.316.182.417 đồng, trong đó: nợ gốc là 808.333.333 đồng, lãi trong hạn là 8.140.905 đồng, lãi quá hạn là 499.708.180 đồng. Đề nghị tiếp t c tính lãi theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín d ng đã ký kết kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi anh C, chị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp anh Ngô Văn C, chị Đào Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v trả nợ thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

Số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa v trả nợ của anh C, chị H đối với Công ty cổ phần M. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết các khoản nợ thì anh C, chị H vẫn phải có nghĩa v tiếp t c trả số tiền c n nợ cho Công ty cổ phần M cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Về án phí: Anh C, chị H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và 273 Bộ luật tố t ng d n sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đ y là v kiện phát sinh từ hợp đồng tín d ng giữa: Công ty cổ phần M với anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H có nơi cư trú tại xã VN, huyện TT, thành phố Hà Nội. Vì vậy, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo quy định tại Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng d n sự.

Bị đơn là anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H và những người có quyền lợi nghĩa v liên quan đều vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai, không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng d n sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh C, chị H và những người có quyền lợi nghĩa v liên quan.

Về nội dung:

Xét yêu cầu đ i thanh toán nợ theo hợp đồng tín d ng của nguyên đơn: Công ty cổ phần M và bị đơn xác nhận anh Ngô Văn C, chị Đào Thị H có ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022 để vay vốn tại Ng n Hàng TMCP V c thể như sau:

- Tại Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023: Số tiền cho vay 770.000.000 đồng, thời hạn cho vay: 12 tháng; M c đích sử d ng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động sản xuất và kinh doanh gỗ; Lãi suất cho vay trong hạn: 8%/năm, cố định 03 tháng, điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần với biên độ 3,5%/năm; Thời hạn trả nợ: Gốc trả cuối kỳ, lãi trả định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15 Hng tháng. Anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H đã được VBank giải ng n tổng số tiền 770.000.000 đồng.

- Tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022, hạn mức tín d ng là 38.000.000 đồng, loại thẻ: VPBank Stepup MasterCard, m c đích sử d ng: ph c v nhu cầu đời sống. Anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H đã phát sinh dư nợ gốc từ thẻ tín d ng là 38.333.333 đồng.

Các bên ký kết hợp đồng cho vay, giấy đề nghị kiêm hợp đồng m thẻ tín d ng là hoàn toàn tự nguyện, có hình thức và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên. Ngân hàng TMCP V đã giải ng n cho bên vay với số tiền theo đúng thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tín d ng.

Trong hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ, giấy đề nghị kiêm hợp đồng m thẻ tín d ng các bên đã thống nhất thỏa thuận thời hạn vay, thời gian trả nợ gốc và lãi vay. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh C và chị H chỉ thanh toán cho ng n hàng được 49.519.145 đồng tiền lãi và 194.151 đồng lãi phạt. Do anh C và chị H không thực hiện nghĩa v trả nợ cho Ng n hàng theo lịch trả nợ mà các bên đã thống nhất nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ của anh C, chị H thành nợ quá hạn và thu hồi nợ đối với toàn bộ khoản vay theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022; khoản 7 m c V của giấy đề nghị kiêm hợp đồng m thẻ tín d ng là đúng với thỏa thuận của hai bên.

Do đó, việc bị đơn không trả được nợ gốc, lãi của các hợp đồng tín d ng và khế ước nhận nợ nêu trên cho ng n hàng theo đúng thời hạn hai bên đã thỏa thuận là vi phạm hợp đồng. Ngân hàng có quyền chấm dứt cấp tín d ng và xử lý nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010.

Từ ngày 29/12/2023, VBank đã tiến hành bán các khoản nợ của anh Ngô Văn C, chị ĐàoThị H sang cho Công ty cổ phần M theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-M, 02/2023/VPB-M và Ph l c đính kèm, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa v tài chính khác (nếu có). Đồng thời chuyển giao đầy đủ các quyền và nghĩa v của VBank đối với các khoản nợ và quyền đối với tài sản bảo đảm liên quan đến khoản nợ của anh C, chị H cho Công ty cổ phần M. Việc mua bán nợ là tự nguyện, nội dung và hình thức hợp đồng mua bán nợ giữa VBank và Công ty cổ phần M phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên. Theo đó, Công ty cổ phần M có quyền kh i kiện yêu cầu anh C, chị H thực hiện nghĩa v trả nợ, thực hiện nghĩa v của bên thế chấp tài sản bảo đảm để thu hồi các khoản nợ của anh C, chị H với VBank.

Tính đến ngày 19/6/2025 anh C, chị H c n nợ Công ty cổ phần M số tiền 1.316.182.417 đồng, trong đó, Nợ gốc: 808.333.333 đồng, Lãi trong hạn: 8.140.905 đồng, Lãi quá hạn: 499.708.180 đồng, c thể như sau:

+ Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023: số tiền nợ là 1.206.442.622 đồng, trong đó, Nợ gốc: 770.000.000 đồng, Lãi trong hạn: 8.140.905 đồng và Lãi quá hạn: 428.301.718 đồng;

+ Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022: số tiền nợ là 109.739.795 đồng, trong đó, Nợ gốc: 38.333.333 đồng, Lãi trong hạn: 0 đồng và Lãi quá hạn: 71.406.462 đồng.

Về lãi phạt chậm trả lãi: Nguyên đơn đề nghị rút một phần yêu cầu kh i kiện đối với số tiền lãi phạt chậm trả lãi tính đến ngày 19/6/2025 là 40.741.493 đồng và số tiền lãi phạt chậm trả lãi tiếp t c phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi anh C, chị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Việc rút một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về yêu cầu của nguyên đơn đề nghị T a án cho xử lý phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất để thu hồi nợ, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Hợp đồng thế chấp tài sản được các bên tự nguyện ký kết, có hình thức, nội dung không trái với các quy định của pháp luật, đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên.

Tại Điều 8 của Hợp đồng thế chấp số công chứng 845/2022 các bên thỏa thuận về việc xử lý tài sản bảo đảm để thu nợ trong trường hợp bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v trả nợ cho ng n hàng. Do đó, việc nguyên đơn yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm khi bên vay vi phạm nghĩa v trả nợ là phù hợp với quy định tại Điều 299 Bộ luật d n sự năm 2015.

Về phạm vi nghĩa v của tài sản thế chấp:

Tại Điều 2 Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, tài sản bảo đảm cho việc thực hiện các nghĩa v của bên vay theo hợp đồng anh C, chị H đã thế chấp cho Ng n hàng TMCP V Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 86, Tờ bản đồ số 3, diện tích 89m2, địa chỉ: Thôn VĐ, xã Đ, huyện TT, tỉnh Hà Tây (nay là TP. Hà Nội).

Tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022 các bên xác định khoản vay thẻ tín d ng có tài sản bảo đảm là bất động sản tại thôn VĐ, xã Đ (nay là xã VN), huyện TT, thành phố Hà Nội mang tên anh Ngô Văn C.

Tại Điều 3 của Hợp đồng thế chấp số công chứng 845/2022 các bên thỏa thuận nghĩa v được bảo đảm bằng tài sản thế chấp nêu trên bao gồm toàn bộ nghĩa v của anh C, chị H đối với VBank phát sinh từ các hợp đồng tín d ng ký kết trước, trong và sau ngày ký hợp đồng thế chấp, trong đó có nghĩa v trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, bồi thường thiệt hại, các khoản phải hoàn trả và tất cả các nghĩa v tài chính khác.

Do đó, tài sản thế chấp nêu trên bảo đảm cho toàn bộ nghĩa v trả nợ của anh C, chị H phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022.

Xét tài sản thế chấp được các bên ký kết theo đúng quy định của pháp luật, tài sản thế chấp được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy hợp đồng thế chấp được ký kết giữa các bên là hợp pháp.

Do vậy, việc anh C, chị H vi phạm nghĩa v trả nợ thì Công ty cổ phần M (nhận chuyển giao quyền, nghĩa v của Ng n hàng TMCP V) có quyền xử lý tài sản bảo đảm thuộc quyền sử d ng, s hữu hợp pháp của anh Ngô Văn C, chị Đào Thị H để thu hồi nợ theo phạm vi nghĩa v được bảo đảm.

Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp lập ngày 13/01/2025 thì tài sản thế chấp vẫn giữ nguyên hiện trạng như thời điểm thế chấp tại VBank. Kể từ thời điểm thế chấp đến nay tài sản thế chấp không có gì biến động và không có tranh chấp với các hộ liền kề. Hiện nhà đất tại thửa đất số 86, tờ bản đồ số 3 có bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa v liên quan đang cư trú.

3. Về án phí: Do yêu cầu của Công ty cổ phần M được chấp nhận nên anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H phải chịu 51.485.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Trả lại Công ty cổ phần M tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và 273 Bộ luật tố t ng d n sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 275 và các Điều 280, 298, 299, 317, 320, 321, 322, 323, 351, 357, 466, 468 Bộ luật D n sự;

Căn cứ Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015;

Căn cứ Khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v

Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án xử:

1- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Công ty cổ phần M đối với anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H về yêu cầu thanh toán khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022.

2- Buộc anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H phải trả cho Công ty cổ phần M số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022 tính đến ngày 19/6/2025 là 1.316.182.417 đồng (Một tỷ, ba trăm mười sáu triệu, một trăm tám hai nghìn, bốn trăm mười bảy đồng), trong đó: nợ gốc là 808.333.333 đồng, lãi trong hạn là 8.140.905 đồng, lãi quá hạn là 499.708.180 đồng; c thể như sau:

+ Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023: số tiền nợ là 1.206.442.622 đồng, trong đó: nợ gốc là 770.000.000 đồng, lãi trong hạn là 8.140.905 đồng, lãi quá hạn là 428.301.718 đồng.

+ Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022: số tiền nợ là 109.739.795 đồng, trong đó: nợ gốc là 38.333.333 đồng, lãi trong hạn: 0 đồng, lãi quá hạn là 71.406.462 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (20/6/2025), bên phải thi hành án phải tiếp t c chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín d ng, lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3- Trường hợp anh Ngô Văn C, chị Đào Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v trả nợ đối với khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN220224529916 ngày 05/3/2022, Khế ước nhận nợ ngày 07/01/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín d ng thẻ, phát hành và sử d ng thẻ tín d ng ngày 18/02/2022 thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 86, tờ bản đồ số 3, diện tích 89m2, địa chỉ: Thôn VĐ, xã Đ (nay là xã VN), huyện TT, tỉnh Hà Tây (nay là TP. Hà Nội) theo Giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất số AN 473162, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất: 1114 do UBND huyện TT cấp ngày 23/07/2008 mang tên anh Ngô Văn C. (Căn cứ Hợp đồng thế chấp số công chứng: 845/2022; Quyển số 01-2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/03/2022 tại Văn ph ng công chứng NK, TP Hà Nội)

4- Số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa v trả nợ của anh C, chị H đối với Công ty cổ phần M. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết các khoản nợ của anh C, chị H với Công ty cổ phần M thì anh C, chị H vẫn phải có nghĩa v tiếp t c trả số tiền c n nợ cho Công ty cổ phần M cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì những người có tên trong sổ hộ khẩu và những người không có tên trong sổ hộ khẩu nhưng thực tế đang sinh sống trên nhà, đất đang thế chấp đều phải có nghĩa v thi hành án.

5- Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn đối với khoản tiền lãi phạt chậm trả lãi tính đến ngày 19/6/2025 là 40.741.493 đồng và số tiền lãi phạt chậm trả lãi tiếp t c phát sinh kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi anh C, chị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

6- Về án phí: Anh Ngô Văn C và chị Đào Thị H phải chịu số tiền 51.485.000 đồng (Năm mươi mốt triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.

Hoàn trả Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0016542 ngày 26/11/2024 tại Chi c c thi hành án d n sự huyện Thường Tín, Hà Nội.

Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thihành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

7- Án xử công khai sơ thẩm: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND TP Hà Nội;

- VKSND huyện Thường Tín;

- Chi c c THADS huyện Thường Tín;

- Các đương sự;

(đã ký)

- Lưu hồ sơ v án.

Đoàn Lan Hƣơng

THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lƣơng Văn Hùng Dƣơng Minh Khƣơng

Đoàn Lan Hƣơng

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ