- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xử cho ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoa D và anh Nguyễn Hồng C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2024/HNGĐ-ST Ngày 05-02-2024 V/v ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn D
2. Ông Đỗ Văn Thư
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Chính - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thơ - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 155/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXX-ST ngày 03/01/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa D; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; có mặt
Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng C; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI D VỤ ÁN:
- Trong Đơn khởi kiện ngày 05 tháng 10 năm 2023 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Nguyễn Thị Hoa D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh C kết hôn với nhau do tự nguyện, có được tổ chức lễ cưới theo phong tục, đăng ký kết hôn tại UBND xã Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân năm 2015. Quá trình chung sống do tính tình không hòa hợp nên xảy ra nhiều bất hòa, mâu thuẫn. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhưng không cải thiện. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị xin ly hôn anh C.
Về con chung: Chị D và anh C có một con chung là Nguyễn Thanh B sinh ngày 22/12/2014. Chị có nguyện vọng được nuôi con, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị D không yêu cầu giải quyết.
Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Nguyễn Hồng C trình bày: Thống nhất với trình bày của chị D về thời điểm vợ chồng kết hôn và tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng nhưng không đồng ý ly hôn.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án xử: Về hôn nhân, cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoa D và anh Nguyễn Hồng C; về con chung, giao con Nguyễn Thanh B cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng; nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
Về thẩm quyền: Bị đơn cư trú tại huyện An Dương nên Tòa án nhân dân huyện An Dương thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều Điều 39 của BLTTDS.
Về tố tụng: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227 của BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị D và anh C được UBND xã phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân cấp chứng nhận kết hôn số 19 ngày 31/01/2015 nên hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Vợ chồng đã sống ly thân nhau một thời gian dài. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị D và anh C đã căng thẳng, trầm trọng, thỏa mãn những căn cứ cho ly hôn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.
Về con chung: Các bên có một con chung do chị D đang nuôi như chị D trình bày ở trên là đúng. Nguyện vọng được trực tiếp nuôi con của chị D là tự nguyện và bảo đảm được quyền lợi về mọi mặt cũng như nguyện vọng được ở với mẹ của con nên chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị D không yêu cầu nên không xét.
Về tài sản chung: Không bên nào yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: Chị D phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án theo quy định theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều Điều 39; các điều 147, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoa D và anh Nguyễn Hồng C.
Về con chung: Giao con Nguyễn Thanh B sinh ngày 22/12/2014 cho chị Nguyễn Thị Hoa D trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung: Không bên nào yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoa D phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 5262 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương. Chị Nguyễn Thị Hoa D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - UBND phường Dư Hàng Kênh, Q.Lê Chân (GCNKH số 19 ngày 31/01/2015); - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Dũng |