vanban.org

Bản án 17/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 của u t h n nhân và gia đình; Các điều 28, 35, 39, 91, 96, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quố…

Về h n nhân: Cho ly h n gi a ch Tr n Th Trúc L và anh Nguy n Trung . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v Ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L và anh Nguyễn Trung K"
  • Tòa quyết gì? Căn c các điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 của u t h n nhân và gia đình; Các điều 28, 35, 39, 91, 96, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quố…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 28-3-2024.
V/v y h n gi a ch Tr n Th Trúc
L và anh Nguy n Trung ”
NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Th Mỹ Xuân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n Minh Triều.

2. Bà Chung Th Thu Nguyệt.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Th Di m Quỳnh - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 28 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở của Tòa án nhân dân huyện L xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 282/2023/T ST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2023, về y h n”, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 23.2/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2024, và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 27/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2024, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Tr n Th Trúc , sinh năm 2003; Đ a chỉ: Số C, ấp T, xã , huyện , tỉnh Đồng Tháp; Ch L vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề ngh xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguy n Trung , sinh năm 1986; đ a chỉ: Số I, đường B, hu dân cư A, ấp B, xã B, huyện , tỉnh Đồng Tháp. Anh K vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/8/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ch Tr n Th Trúc trình bày:

Ch L và anh Nguy n Trung quen iết nhau, tìm hi u m t thời gian thì sống chung như v chồng, đến ngày 28/3/2023 ch L và anh K có đăng ký kết h n tại Ủy an nhân dân xã B và đư c cấp giấy ch ng nh n kết h n số 37, ngày 28/3/2023. Sau khi kết h n, ch L và anh K sống chung hạnh phúc đư c m t thời gian đến 8/2023 thì anh K, ch L phát sinh mâu thu n và kh ng còn chung sống v i nhau cho đến nay. Nguyên nhân phát sinh mâu thu n là do anh K thường xuyên uống rư u, ghen tu ng v c làm v chồng ngày càng mâu thu n.

Quá trình sống chung ch L và anh K kh ng có con chung.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ch Tr n Th Trúc yêu c u ly h n v i anh Nguy n Trung ; Về con chung: v chồng kh ng có nên kh ng yêu c u Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, n chung, ch L kh ng yêu c u giải quyết. Nguyên đơn là ch L có đơn đề ngh xét xử vắng mặt.

B đơn là anh Nguy n Trung đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ Th ng áo về việc thụ lý vụ án, ản photo đơn khởi kiện cùng các tài liệu ch ng c kèm theo đơn, và các văn ản tố tụng khác. Nhưng đơn kh ng gửi văn ản ghi ý kiến cho Tòa án. Đồng thời anh K cũng kh ng có mặt tại Tòa án khi đư c Tòa án triệu t p h p lệ đ giải quyết vụ án, cũng như tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc ch Tr n Th Trúc xin ly hôn anh Nguy n Trung là tranh chấp về h n nhân và gia đình thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy đ nh tại Điều 28 của B lu t tố tụng dân sự. Quan hệ pháp lu t tranh chấp gi a ch L và anh K thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, quy đ nh tại Điều 35 của B lu t tố tụng dân sự.

Do anh K có đ a chỉ thường trú tại huyện , tỉnh Đồng Tháp. Nên Tòa án nhân dân huyện L thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy đ nh tại Điều 39 của B lu t tố tụng dân sự.

Đối v i ch L là nguyên đơn, anh K là đơn đã đư c Tòa án triệu t p h p lệ l n th hai đ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng ch L có đơn xin xét xử vắng mặt và anh K vắng mặt kh ng rõ lý do. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối v i ch L và anh K theo thủ tục xét xử vắng mặt tất cả nh ng người tham gia tố tụng là phù h p v i quy đ nh tại các Điều 228, 238 B lu t tố tụng dân sự.

Về h n nhân:

Việc ch Tr n Th Trúc L và anh Nguy n Trung đăng ký kết h n vào ngày 28/3/2023 tại Ủy an nhân dân xã B, huyện , tỉnh Đồng Tháp có Giấy ch ng nh n kết h n số 37, ngày 28/3/2023 của Ủy an nhân dân xã B là ch ng c ch ng minh. Vì thế, có đủ cơ sở đ xác đ nh việc đăng ký kết h n của ch L và anh K đã đảm ảo các điều kiện kết h n và tuân thủ quy đ nh của pháp lu t về h n nhân và gia đình tại thời đi m đăng ký kết h n, nên đư c Tòa án c ng nh n là v chồng h p pháp và đư c pháp lu t ảo vệ.

Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tình nghĩa vợ chồng:

“1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”

Tuy nhiên, sau khi cư i ch L và anh K sống chung hạnh phúc đến tháng 8/2023 thì xảy ra mâu thu n d n đến việc v chồng kh ng còn sống chung và quan tâm nhau t đó đến nay. Hiện v chồng v n kh ng hàn gắn đư c tình cảm. Nguyên nhân phát sinh mâu thu n là do v chồng kh ng h p nhau, ch L cho rằng anh K thường xuyên uống rư u và ghen tu ng v c . Do kh ng còn tình cảm v i anh K nên ch L đã thực hiện quyền yêu c u ly h n theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 u t H n nhân gia đình.

hi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, đã tống đạt đ y đủ các văn ản tố tụng cho anh K tại đ a chỉ mà ch L đã cung cấp trong đơn khởi kiện. Anh K cũng đư c Tòa án th ng áo toàn n i dung yêu c u của ch L trong vụ án, cũng như th ng áo kết quả phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp c n, c ng khai ch ng c và hòa giải ngày 07/12/2023 của Tòa án đối v i vụ án. Nhưng anh K kh ng cung cấp ý kiến phản ác, kh ng cung cấp tài liệu ch ng c gì và cũng kh ng có mặt tại Tòa án đ giải quyết vụ án nên Tòa án căn c vào các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ đ giải quyết vụ án là phù h p v i quy đ nh tại các điều 91, 96 B lu t tố tụng dân sự. Mọi h u quả pháp lý t việc vắng mặt và kh ng thực hiện nghĩa vụ ch ng minh của mình, anh K phải tự ch u. Hành đ ng của anh K còn cho thấy anh K kh ng quan tâm đến cu c h n nhân này và cũng kh ng có thiện ch đoàn tụ đ tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình cùng ch L. T đó, xác đ nh ch L và anh K đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của v , chồng làm cho h n nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung kh ng th kéo dài, mục đ ch của h n nhân kh ng đạt đư c.

T nh ng nh n đ nh nêu trên đã đủ căn c chấp nh n yêu c u của nguyên đơn ch Tr n Th Trúc đ cho v chồng ch L và anh K ly h n là phù h p v i quy tại khoản 1 Điều 56 u t H n nhân và gia đình.

Về nu i con chung: Ch L cho rằng v chồng kh ng có con chung, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết. N i dung này cho anh V trình ày, dù đã đư c th ng áo, nhưng anh K kh ng có ý kiến phản ác, cũng kh ng đưa ra yêu c u giải quyết về con chung, nên H i đồng xét xử kh ng xem xét.

Về chia tài sản: Do ch Tr n Th Trúc và anh Nguy n Trung không yêu c u Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử kh ng xem xét.

Về n chung: Do ch Tr n Th Trúc và anh Nguy n Trung không yêu c u Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử kh ng xem xét.

Về án ph : Ch Tr n Th Trúc phải ch u án ph dân sự sơ thẩm theo quy đ nh tại khoản 4 Điều 147 B lu t tố tụng dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 của Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i.

Về quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo thực hiện theo quy đ nh tại các điều 271, 273 B lu t tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 của u t h n nhân và gia đình; Các điều 28, 35, 39, 91, 96, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i.

Tuyên xử:

1. Về h n nhân:

Cho ly h n gi a ch Tr n Th Trúc L và anh Nguy n Trung .

2. Về nu i con chung: Do ch Tr n Th Trúc và anh Nguy n Trung

kh ng có con chung nên Tòa án kh ng xem xét giải quyết.

3. Về chia tài sản: Tòa án kh ng xem xét giải quyết.

4. Về n chung: Tòa án kh ng xem xét giải quyết.

5. Về án ph :

Ch Tr n Th Trúc phải ch u 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án h n nhân và gia đình, đư c khấu tr vào tiền tạm ng án ph đã n p là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ng án ph số 0003825 ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L Ch L đã n p đủ án ph ).

Ch Tr n Th Trúc và anh Nguy n Trung có quyền kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày k t ngày nh n đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết theo quy đ nh.

Trường h p ản án đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự, thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 u t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 u t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ