vanban.org

Bản án 17/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 217, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Hiền . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 217, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 17/2024/DS-ST
Ngày: 22-02-2024
V/v tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Nguyễn V n Trí;

2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên toà: ng Quách Thuận An, Th ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ng Nguyễn h ớc Lợi, Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 02 n m 2024 t i trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 388/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 n m 2023 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 59/2024/QĐXXST-DS, ngày 22 tháng 01 n m 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 68/2024/QĐST-DS ngày 06/02/2024 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: ng Huỳnh H (Tín A), sinh n m 1980 – Chủ hộ kinh doanh Huỳnh H; địa chỉ: số D, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Bà Lý Thị S (Hai V), sinh n m 1958; n i c trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện, t t khai, iên n y i khai và iên n hòa gi i, ng Huỳnh H trình ày: ng là chủ đ i lý vật t nông nghiệp Huỳnh H, khoảng đầu n m 2013 ông có bán tôi có bán vật t nông nghiệp cho bà Lý Thị S để canh tác lúa, rau màu. Việc mua bán không có làm hợp đồng chỉ nói miệng và ghi vào sổ theo dõi mua bán mỗi bên giữ một sổ (trong sổ theo dõi mua bán ông để ng ời mua là bà Hai V) vì ở địa ph ng th ờng hay gọi tên của bà nh vậy. Lúc mua bán hai bên có thỏa thuận đến cuối vụ (khoảng 04 tháng) thì bên mua phải có nghĩa vụ trả tiền đủ cho bên bán. Việc mua bán đến ngày 09/10/2013 thì ng ng mua bán nữa. Tổng kết sổ bà S nợ ông tổng tiền vật t nông nghiệp là 15.166.000 đồng. ng có đòi nhiều lần nh ng bà S hứa mà không trả. Đến n m 2020 ông có gửi đ n th a đến ban N, xã L nhờ giải quyết. Ban nhân dân ấp có mời hai bên đên để hòa giải tranh chấp theo đ n th a của ông. T i buổi hòa giải bà S thừa nhận nợ ông tiền mua vật t nông nghiệp 15.166.000 đồng yêu cầu xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng và đồng ý trả lãi cho ông. Tuy nhiên, sau khi hòa giải thì bà S không trả nợ gốc cũng nh lãi theo thỏa thuận. ng có yêu cầu ban ấp L tiếp tục hòa giải. Sau đó ban N nhiều lần mời bà S đến để hòa giải nh ng bà cố tình vắng mặt không đến tham gia hòa giải. Nay ông yêu cầu bà Lý Thị S trả l i cho ông tiền mua vật t nông nghiệp còn thiếu 15.166.000 đồng, yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 09/10/2013 cho đến ngày xét xử.

T i phiên tòa ông Huỳnh H1 yêu cầu bà Lý Thị S trả tiền mua vật t nông nghiệp 15.166.000 đồng, rút l i yêu cầu tính lãi.

Bị đ n bà Lý Thị S trình bày: Khoảng n m 2013, bà có mua vật t nông nghiệp của ông Huỳnh H để canh tác rau màu, việc mua bán không có làm hợp đồng chỉ nói miệng với nhau và ghi vào sổ theo dõi. Lúc mua bán hai bên có thỏa thuận khoảng 04 tháng sẽ trả tiền đủ cho ông H. Hai bên mua bán đến tháng 10/2013 thì không mua bán nữa. Tổng kết sổ l i bà nợ ông H tổng cộng 15.166.000 đồng. Do công việc làm n thất b i bà không có tiền trả cho ông H đúng hẹn. Tr ớc đây vào n m 2020 ông H có th a bà t i ban ấp L. T i buổi hòa giải bà thừa nhận nợ ông H số tiền mua bán 15.166.000 đồng và xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Tuy nhiên, do không có tiền nên bà không trả cho ông H đúng hẹn. Nay bà thừa nhận còn nợ ông H số tiền vật t nông nghiệp 15.166.000 đồng, do hoàn cảnh khó kh n bà yêu cầu xin đ ợc trả dần mỗi tháng 200.000 đồng cho đến khi hết nợ còn lãi thì xin không trả.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật tố tụng Dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử vụ án, Th ký phiên tòa.

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc chấp hành pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng:

- Đối với nguyên đ n: ng Huỳnh Hiền t khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Đối với bị đ n: Bà Lý Thị S từ khi thụ lý vụ án đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ nh ng vắng mặt. T i phiên tòa có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về h ớng giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự, Điều 217, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đề xuất:

Công nhận hợp đồng mua bán tài sản giữa ông Huỳnh H với bà Lý Thị S.

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Hiền .

- Buộc bà Lý Thị S trả cho ông Huỳnh H tiền vật t nông nghiệp 15.166.000 đồng.

- Đình chỉ yêu cầu tính lãi suất của ông Huỳnh H đối với bà Lý Thị S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đ n khởi kiện bà Lý Thị S. Bà S có n i c trú t i ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Bị đ n bà Lý Thị S có đ n yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hối đồng xét xử c n cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bà S.

Về quan hệ tranh chấp, t i đ n khởi kiện và các lời khai của các bên thừa nhận có mua bán vật t nông nghiệp để cánh tác lúc. Do đó, vụ án đ ợc xác định là tranh chấp giao dịch dân sự về “hợp đồng mua bán tài sản” theo quy định t i khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015.

Về nội dung:

. N m 2013 ông H có bán vật t nông nghiệp cho bà Lý Thị S để canh tác rau màu. Việc mua bán không có làm hợp đồng chỉ nói miệng với nhau và ghi vào sổ theo dõi mua bán mỗi bên giữ một sổ. Lúc mua bán hai bên có thỏa thuận đến cuối vụ khoảng 04 tháng thì bên mua phải có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán đầy đủ. Việc mua bán đến 10/2013 thì không mua bán nữa. Tổng kết sổ Súm nợ ông H tổng tiền vật t nông nghiệp là 15.166.000 đồng. ng có đòi nhiều lần nh ng bà S chỉ hứa mà không trả. Do đó, ông H yêu cầu bà S trả tiền mua vật t nông nghiệp còn thiếu 15.166.000 đồng.

. Bà Lý Thị S thừa nhận hiện nay bà còn nợ ông H số tiền vật t nông nghiệp 165.166.000 đồng nh ông H trình bày. Hiện nay do hoàn cảnh khó kh n làm n thua lỗ không có tiền trả đúng hẹn, nay bà yêu cầu xin đ ợc trả dần mỗi tháng 200.000 đồng cho đến khi hết nợ.

. Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng mua bán đ ợc xác lập trên c sở tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, hình thức và nội dung hợp đồng không vi ph m điều cấm của luật, không trái với đ o đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng mua bán hợp pháp, đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Do bà S đã vi ph m nhĩa vụ trả nợ nên ông H yêu cầu bà S trả tiền vật t nông nghiệp 15.166.000 đồng. C n cứ theo hợp đồng và lời thừa nhận đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định t i Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015. Trong quá trình thực hiện hợp đồng phía bà S không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán đúng theo thỏa thuận là vi ph m nghĩa vụ của bên mua theo hợp đồng, làm thiệt h i đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên bán. Do đó, ông Huỳnh H khởi kiện bà Lý Thị S trả tiền nợ mua bán 15.166.000 đồng là có c n cứ nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Đối với việc bà S yêu cầu xin trả dần mỗi tháng 200.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, số nợ này bà S thiếu đã lâu nay l i kéo dài thời gian trả nợ sẽ làm ảnh h ởng đến quyền lợi của ông H, h n nữa yêu cầu của bà S không đ ợc ông H đồng ý. Dó đó không có c n cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin trả dần của bà S.

. Đối với yêu cầu tính lãi suất: T i phiên tòa ông Huỳnh H xin rút l i yêu cầu tỉnh lãi suất. Xét thấy, đây là sự tự nguyện rút yêu cầu của ông H, do đó Điều 217, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đỉnh chỉ đối với yêu cầu tính lãi suất của ông H.

Án phí dân sự s thẩm:

Do bà Lý Thị S phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Huỳnh H nên bà phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Do yêu cầu của ông Huỳnh H đ ợc chấp nhận do đó ông đ ợc hoàn l i tiền t m ứng án phí.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 217, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Hiền .

Buộc bà Lý Thị S (H) có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh H số tiền mua vật t nông 15.166.000 (m ời l m triệu, một tr m sáu m i sáu nghìn) đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.

Đình chỉ yêu cầu tính lãi suất của ông Huỳnh H đối với bà Lý Thị S.

*Về án phí dân sự s thẩm:

Bà Lý Thị S phải chịu 758.000đ (bảy tr m n m m i tám nghìn) đồng.

ng Huỳnh H đ ợc hoàn l i tiền t m ứng án phí 379.000 (ba tr m bảy m i chín nghìn) đồng theo biên lai thu số 0014711 ngày 01/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ng sự vắng mặt t i phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ