- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Võ Thị H đối với bà Nguyễn Thị C về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2024/DS-ST Ngày: 19/4/2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Th m phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Hùng.
Các H i th m nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Lước;
2. Ông Bồ Quốc Khánh.
Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân huy n B c Tân Uyên, t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Trương nh T - Ki m sát viên.
Ngày 19 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 171/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2024/QĐHPT ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đ n: Bà Võ Thị H, sinh năm 1953. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm 1998, địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận (Văn bản ủy quyền ngày 13/12/2023). Có đơn xin vắng mặt.
- Bị đ n: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đ n khởi ki n ngày 11/9/2023, nguyên đ n bà Võ Thị H do ông Nguyễn Thành P làm đ i di n (Có đ n xin v ng mặt), trình bày:
Bà Võ Thị H và bà Nguyễn Thị C có mối quan hệ quen biết do là làng xóm láng giềng với nhau, bà C nói với bà H đang gặp khó khăn và c n tiền đ xoay xở cu c sống vì tin tưởng bà H cho bà C vay t ng c ng số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), bà C nhận làm 02 l n: Vào ngày 21/02/2017, bà C vay số tiền là 100.000.000 đồng (M t trăm triệu đồng) theo iấy mượn tiền do bà C tự tay viết, ký tên h n đến ngày 21/02/2018 s trả lại số tiền này. Đến ngày 21/02/2018, bà C chưa trả được số tiền vay nêu trên và bà C tiếp tục nói hiện tại bà đang rất khó khăn s trả nhiều l n. Sau đó m t thời gian, bà H không thấy bà C trả số tiền trên. Bà H đã liên hệ gặp bà C và bà C nói do chưa xoay sở được tiền nên bà Chính đề n cho bà C vay thêm 100.000.000 đồng (M t trăm triệu đồng) nữa và bà C s trả lãi hàng tháng. Vào ngày 11/12/2018 bà H tiếp tục cho bà C vay thêm số tiền là 100.000.000 đồng (M t trăm triệu đồng) nữa và bà C có viết giấy mượn tiền h n thời hạn trả nợ là đến ngày 11/12/2019. Tại iấy mượn tiền này thì bà C ký tên, đi m chỉ và giao cho bà H giữ đ làm tin. K t thời đi m vay tiền l n 02 là ngày 11/12/2018 thì hai bên có th a thuận b ng lời nói r ng bà C s trả ph n lãi suất trên t ng số tiền vay 200.000.000 đồng với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng). Do đó, c hàng tháng bà C đã trả được 3.000.000 đồng/tháng và bà C đã trả ph n lãi suất này đ y đủ trong thời hạn 01 năm qua, t ngày 11/12/2018 đến ngày 11/12/2019.
Tuy nhiên, đến thời hạn trả nợ là ngày 11/12/2019 thì bà C đã không trả số tiền nêu trên và c ng không trả ph n lãi suất nữa. Bà H có nhờ UBND xã H can thiệp đ yêu c u bà C trả số tiền 200.000.000 đồng. Ngày 18/07/2023 tại UBND xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương bà Nguyễn Thị C có ký Biên bản th a thuận bà C có mượn của bà H t ng số tiền là 200.000.000 đồng và cam kết đến ngày 07/08/2022 s trả trước m t số tiền là 50.000.000 đồng (tại UBND xã H), số tiền còn lại thì bà C cam kết trả d n cho đến hết tháng 06 âm lịch năm 2024. Nhưng cho đến thời hạn ngày 07/08/2022 bà C không trả số tiền 50.000.000 đồng như cam kết nêu trên. Nay, bà H khởi kiện yêu c u bà Nguyễn Thị C phải trả t ng số tiền vay gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo iấy mượn tiền đề ngày 21/02/2017, iấy mượn tiền đề ngày 11/12/2018 và Biên bản th a thuận đề ngày 18/07/2023. Đồng thời, yêu bà Nguyễn Thị C phải trả thêm ph n lãi suất trên t ng số tiền 200.000.000 đồng với m c lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự năm 2015, tính t ngày 11/12/2019 cho đến ngày xét xử, tạm tính khoảng 48 tháng (tương ng với 4 năm), với m c lãi suất là 10 /01 năm x 04 năm x số tiền vay 200.000.000 đồng, tương ng với t ng số tiền lãi mà bà Nguyễn Thị C phải trả cho tôi là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). T ng c ng bà Nguyễn Thị C phải trả nợ gốc và nợ lãi với số tiền là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
Sau khi Toà án thụ lý vụ án, đã triệu tập bị đơn đến đ lấy lời khai, hoà giải nhưng bị đơn không đến. Tại Biên bản xác minh của Tòa án, Công an xã H, huyện B cho biết bà Nguyễn Thị C đang có nơi cư tr tại ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương. Tòa án tiếp tục tống đạt giấy triệu tập, thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, iấy triệu tập bị đơn đến tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng không có kết quả. Căn c vào Điều 177, 179 của B luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiếp tục tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi cư tr nhưng bị đơn bà Nguyễn Thị C vẫn không có mặt. Do đó, căn c vào Điều 227, 228, 238 của B luật tố tụng dân sự, HĐXX quyết định giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Ý kiến của Vị đại diện Viện Ki m sát tham gia phiên tòa sơ thẩm:
Về tố tụng: Vụ án được xét xử trong thời hạn luật định. Căn c Điều 177, 179 của B luật Tố tụng dân sự, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi cư tr nhưng bị đơn bà Nguyễn Thị C vẫn không có mặt. Do đó, căn c vào Điều 227, 228, 238 của B luật tố tụng dân sự, đề nghị HĐXX giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Về quan đi m của Viện Ki m sát đối với vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận toàn b yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến phát bi u của đại diện Viện ki m sát, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đơn khởi kiện của bà Võ Thị H được Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đ ng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; Điều 35 và Điều 39 B luật Tố tụng dân sự, do bị đơn bà Nguyễn Thị C có nơi cư tr tại ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương và đối tượng tranh chấp trong vụ án là nghĩa vụ thanh toán của bị đơn, đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Việc vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn bà Võ Thị H – người đại diện hợp pháp cho bà H là ông Nguyễn Thành P có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn bà Nguyễn Thị C đã được triệu tập hợp lệ đến l n th hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, căn c Điều 277, Điều 228 và Điều 238 B luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
[3] Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn: Tại “ iấy mượn tiền” đề ngày 21/02/2017 th hiện n i dung bà C có vay của bà H số tiền 100.000.000 đồng (M t trăm triệu đồng) và “ iấy mượn tiền” đề ngày 11/12/2018 th hiện n i dung bà C có vay của bà H số tiền 100.000.000 đồng (M t trăm triệu đồng), hai bên giao kết đến ngày 11/12/2019 thì bà C s thanh toán lại 02 khoản tiền trên; ch ng c nguyên đơn đưa ra là văn bản vay tiền ngày 21/02/2017, 11/12/2018; quá trình tố tụng, bà C và bà H cung cấp ch ng c gì mới, không ai có ch ng c phủ nhận 02 văn bản này, đây là tình tiết không phải ch ng minh theo Điều 92 B luật Tố tụng Dân sự. Theo bà H khai khi vay l n 2, hai bên th a thuận lãi suất b ng lời nói và nguyên đơn cho r ng bị đơn phải thanh toán số tiền lãi là 3.000.000 đồng/tháng. Do đó, HĐXX có cơ sở xác định đây là hợp đồng vay tài sản và có lãi suất, có đủ căn c xác định bà C có vay của bà H số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và chưa thanh toán cho bà H nên bà H khởi kiện là có căn c chấp nhận.
Về khoản tiền lãi, bà H cho r ng bà C chỉ thanh toán số tiền lãi t ngày 11/12/2018 đến ngày 11/12/2019 với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng và không thanh toán lãi suất tiếp theo, c ng không thanh toán tiền vay gốc khi đến hạn; như vậy, theo sự th a nhận của nguyên đơn thì số tiền lãi t ngày 11/12/2018 đến ngày 11/12/2019 nguyên đơn thực nhận là 12 tháng x 3.000.000 đồng là 36.000.000 đồng là có cơ sở. Do bà Nguyễn Thị C vi phạm thời hạn và nghĩa vụ thanh toán nên bà H khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết bu c bà C có trách nhiệm trả khoản nợ lãi cho nguyên đơn trên số tiền vay gốc t khi vay đến ngày xét xử là có căn c , phù hợp với Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của H i đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao. Theo đơn khởi kiện, bà H yêu c u bị đơn thanh toán nợ lãi t ngày 11/12/2019 đến tháng 4/2024 (52 tháng) với số tiền 80.000.000 đồng (M c lãi suất 10 /năm) là chưa đ ng bởi vì nợ gốc vay tại 02 thời đi m khác nhau; Căn c khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự năm 2015, H i đồng xét xử tính lại m c tiền lãi và lãi suất của số tiền 100.000.000 đồng t ngày 21/02/2017 đến ngày 21/02/2018: 100.000.000 đồng x 0,83%/tháng (Tương ng 10 /năm) x 12 tháng là 9.960.000 đồng (Chín triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng); t ngày 21/02/2018 với số tiền gốc 200.000.000 đồng x 0,83 /tháng x 42 tháng là 69.720.000 đồng, như vậy c ng 02 khoản tiền lãi tính theo m c 10 /năm s là 69.720.000 đồng + 9.960.000 đồng s là 79.680.000 đồng; bà C đã thanh toán tiền lãi cho bà H (Theo bà H th a nhận) là 36.000.000 đồng, như vậy số tiền lãi 79.680.000 đồng tr đi 36.000.000 đồng còn lại 43.680.000 đồng bà C có nghĩa vụ thanh toán cho bà H là phù hợp. Như vậy, bà C phải thanh toán cho bà H số tiền vay gốc là 200.000.000 đồng và số tiền lãi là 43.680.000 đồng, t ng c ng 243.680.000 đồng (Hai trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi nghìn đồng).
Tại phiên tòa, đại diện Viện Ki m sát đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận toàn b yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn có căn c .
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu c u khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn b nên bị đơn phải chịu theo Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 95, Điều 147, Điều 179, Điều 227, Điều 235, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 280, Điều 288, Điều 463, Điều 465, Điều 469, Điều 357, Điều 468 của B luật Dân sự;
- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Võ Thị H đối với bà Nguyễn Thị C về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Bu c bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Võ Thị H số tiền gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 43.680.000 đồng (Bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám nghìn đồng). T ng c ng 243.680.000 đồng (Hai trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi nghìn đồng).
K t ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc k t ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị C phải chịu số tiền 12.184.000 đồng (Mười hai triệu, m t trăm tám mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Võ Thị H là người cao tu i và có đơn xin miễn án phí nên căn c đi m đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn án phí cho bà H.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - Chi cục TH DS huyện Bắc Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Hùng |