vanban.org

Bản án 17/2023/HSST — Hình sự

TAND huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai Tuyên án 07/12/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph phạm tội: “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”.

p dụng điểm b hoản 1 Điều 232; điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51; các Điều 38 và 58 của Bộ luật Hình sự; Xử phạt bị cáo Đinh A M 24 (hai m ơi bốn) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đinh A Minh và đồng bọn "Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản" - phạm tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph phạm tội: “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 54 Bộ luật Hình sự xử phạt các
HUYỆN K
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2023/HSST
Ngày: 07/12/2023

NHÂN DANH

NƢ C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH GIA LAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huy Viễn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quang Quốc.

2. Ông Trần Ngọc Chuyên.

- Thư k phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tình Th

Tòa án nhân dân huyện K tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Ông Phạm Quốc Bình - Kiểm sát viên và ông Trần Quyết - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 12 năm 2023 tại nhà Đa năng Tr ờng phổ thông dân tộc bán trú – Tiểu học và Trung học cơ sở xã S, Tòa án nhân dân huyện K tỉnh Gia Lai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 14/2023/HSST ngày 26 tháng 9 năm 2023 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HS, ngày 23 tháng 11 năm 2023 đối với các bị cáo:

1. Đinh A M, sinh ngày 01/01/1994 tại huyện K tỉnh Gia Lai

Nơi c trú: Làng B, xã S, huyện K tỉnh Gia Lai;

Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Bahnar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;

Con ông Đinh B (đã chết) và bà Đinh Thị D sinh năm 1955;

Bị cáo có vợ là Đinh Thị L sinh năm 1999 và 01 con sinh năm 2020 hiện đều đang c trú tại: Làng K xã S huyện K tỉnh Gia Lai.

Bị cáo có 07 anh chị em bị cáo là con thứ 3 trong gia đình.

Tiền án; tiền sự: Không.

Nhân thân: Tốt.

Bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.

2. Đinh B, sinh ngày 01/01/1990 tại huyện K tỉnh Gia Lai

Nơi c trú: Làng B xã S huyện K, tỉnh Gia Lai;

Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 06/12; dân tộc: Bahnar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;

Con ông Đinh L (đã chết) và bà Đinh Thị Th (đã chết);

Bị cáo có vợ là Đinh Thị H sinh năm 1980 và 03 con con lớn nhất sinh năm 2008 con nhỏ nhất sinh năm 2018 hiện đều đang c trú tại: Làng B, xã S, huyện K tỉnh Gia Lai.

Bị cáo có 02 anh chị em bị cáo là con thứ 2 trong gia đình.

Tiền án; tiền sự: Không.

Nhân thân: Tốt.

Bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.

3. Đinh S, sinh ngày 05/02/1998 tại huyện K tỉnh Gia Lai

Nơi c trú: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai;

Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 06/12; dân tộc: Bahnar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;

Con ông Đinh Văn D, sinh năm 1978 và bà Đinh Thị M sinh năm 1979;

Bị cáo chung sống nh vợ chồng với chị Đinh Thị Kh và có 01 con sinh năm 2022 hiện đều đang c trú tại: Làng B xã Sró huyện K tỉnh Gia Lai.

Bị cáo có 03 anh chị em bị cáo là con thứ nhất trong gia đình.

Tiền án; tiền sự: Không.

Nhân thân: Tốt.

Bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.

4. Đinh Ph, sinh ngày 01/01/1992 tại huyện K tỉnh Gia Lai

Nơi c trú: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai;

Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 08/12; dân tộc: Bahnar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;

Con ông Đinh G, sinh năm 1960 và bà Đinh Thị D sinh năm 1962;

Bị cáo chung sống nh vợ chồng với chị Đinh Thị A sinh năm 1992 và có 02 con con lớn sinh năm 2014 con nhỏ sinh năm 2017 hiện đều đang c trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai.

Bị cáo có 06 anh chị em bị cáo là con thứ 2 trong gia đình.

Tiền án; tiền sự: Không.

Nhân thân: Tốt.

Bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.

- Ngƣời bào chữa cho các bị cáo Đinh A M, Đinh B, Đinh S và Đinh Ph: Bà Cao Thị Mi Sa – Trợ giúp viên pháp l của Trung tâm Trợ giúp pháp l Nhà N ớc tỉnh Gia Lai – có mặt.

- Bị hại: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp K;

Địa chỉ: Thôn 2 xã K huyện K tỉnh Gia Lai

Ng ời đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Th Giám đốc Công ty – có mặt.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Anh Đinh A sinh năm 1989; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Anh Đinh A sinh năm 2008; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

3. Anh Đinh H sinh năm 2005; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

4. Cháu Đinh K sinh năm 2009; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

Ng ời đại diện hợp pháp cho cháu Đinh K là bà Đinh Thị A (mẹ ruột); Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

5. Anh Đinh L sinh năm 1994; trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

6. Cháu Đinh Nh, sinh năm 2009; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

Ng ời đại diện hợp pháp cho cháu Đinh Nh là bà Đinh Thị S (mẹ ruột) sinh năm 1992; trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

7. Anh Đinh Ph sinh năm 1987; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

8. Anh Đinh S sinh năm 2002; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

9. Chị Đinh Thị H sinh năm 1994; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

10. Chị Đinh Thị H sinh năm 1980; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

11. Chị Đinh Thị S sinh năm 1992; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

12. Anh Đinh P sinh năm 2005; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

13. Anh Đinh S sinh năm 1989; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

14. Anh Đinh A sinh năm 1997; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

15. Chị Đinh Thị A sinh năm 1988; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

16. Anh Đinh Đ sinh năm 2003; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

17. Anh Đinh H sinh năm 2003; Trú tại: Làng B, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

18. Ông Đinh G sinh năm 1979; Trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

19. Chị Đinh Thị A sinh năm 1992; Trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

20. Bà Đinh Thị B sinh năm 1978; Trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

21. Chị Đinh Thị G sinh năm 1998; Trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

22. Chị Đinh Thị L sinh năm 1999; Trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

23. Anh Đinh T sinh năm 2005; Trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

24. Chị Đinh Thị M sinh năm 1982; Trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

25. Chị Đinh Thị G sinh năm 2004; Trú tại: Làng K, xã S huyện K tỉnh Gia Lai – có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Ngƣời phiên dịch tiếng Bahnar: Ông Đinh Văn Th cán bộ Huyện đoàn K – có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Vào ngày 30/11/2022, Đinh A M đến nhà Đinh B Đinh S Đinh Ph nhờ đi làm đổi công theo phong tục của ng ời Bahnar. M nhờ B, S, Ph vào rừng c a cây gỗ về làm nhà thì cả bọn đồng . Đến hoảng 07 giờ ngày 01/12/2022 M cùng B, S, Ph mỗi ng ời mang theo một cái c a máy đi đến khu rừng thuộc lô 7 hoảnh 7 và lô 1 hoảnh 10 tiểu hu 792 địa phận xã Sró do Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp K quản l . Tại đây M tìm và chỉ những cây cần c a hạ cho B, S, Ph. Trong thời gian từ ngày 01/12/2022 đến ngày 03/12/2022, M cùng B, S, Ph c a hạ 89 cây gỗ với hối l ợng gỗ thiệt hại là 21,129 m3 từ nhóm II đến nhóm III chủng loại: Bằng lăng Căm xe X ơng cá. Sau đó M, B, S và Ph đã xẻ các cây gỗ thành hộp thanh tấm gỗ theo quy cách làm nhà. Sau hi c a xong số gỗ trên hoảng 01 tuần sau thì M nhờ (cũng bằng hình thức làm đổi công theo phong tục của ng ời Bahnar) Đinh B, Đinh A, Đinh A, Đinh H, Đinh K, Đinh L, Đinh Nh, Đinh Ph, Đinh S, Đinh Thị H, Đinh Thị H, Đinh Thị S, Đinh P, Đinh S, Đinh A, Đinh Thị A, Đinh Đ, Đinh H cùng trú tại làng B, xã S và Đinh Ph, Đinh G, Đinh Thị A, Đinh Thị B, Đinh Thị G, Đinh Thị L, Đinh T, Đinh Thị M, Đinh Thị G cùng trú tại làng K, xã S vận chuyển hối l ợng 4 895 m3 (quy ra gỗ tròn là 7 832 m3) gỗ trên về nhà M tại làng K, xã S. Ngày 28/02/2023 Hạt iểm lâm huyện K phát hiện và thu giữ tại nhà Đinh A M 282 thanh hộp gỗ chủng loại bằng lăng căm xe có hối l ợng 4 895 m3 (quy ra gỗ tròn là 7 832 m3).

Kết quả hám nghiệm hiện tr ờng xác định: Vị trí hai thác có tọa độ OX: 517809, OY: 1518578, thuộc lô 7 hoảnh 7 và lô 1 hoảnh 10 tiểu hu 792 xã Sró huyện K tỉnh Gia Lai loại rừng sản xuất trạng thái th ờng xanh trung bình (TXB) lâm phần do Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp K quản l . Tại hiện tr ờng phát hiện 161 cây gỗ bị c a hạ rải rác đ ờng ính gốc từ 10- 47cm chủng loại: Bằng lăng Căm xe X ơng cá thuộc loại thông th ờng. Khối l ợng gỗ thiệt hại là 34,815 m3 hối l ợng gỗ còn lại tại hiện tr ờng là 6 508 m3. Trong đó Đinh A M và đồng phạm hai thác 89 cây gỗ với hối l ợng gỗ thiệt hại là 21,129 m3.

Tại Bản ết luận định giá tài sản số 17/KL-HĐĐGTS ngày 31/05/2023 của Hội đồng định giá tài sản th ờng xuyên trong tố tụng hình sự huyện K ết luận: Giá trị thiệt hại giá trị phải bồi th ờng đối với rừng tự nhiên của 161 cây gỗ bị c a hạ tại lô 7 hoảnh 7 và lô 1 hoảnh 10 tiểu hu 792 là 425.491.230 đồng. Trong đó giá trị thiệt hại giá trị phải bồi th ờng đối với rừng tự nhiên của 89 cây gỗ do Đinh A M Đinh B Đinh S Đinh Ph c a hạ tại lô 7 hoảnh 7 và lô 1, hoảnh 10 tiểu hu 792 là 259.172.835 đồng.

Tại bản Cáo trạng số: 14/CT-VKS, ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Viện iểm sát nhân dân huyện K tỉnh Gia Lai đã truy tố các bị cáo Đinh A M Đinh B, Đinh S và Đinh Ph về tội “Vi phạm quy định về hai thác bảo vệ rừng và lâm sản” theo điểm b hoản 2 Điều 232 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện K giữ nguyên quan điểm truy tố đối với các bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:

- Tuyên bố các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph phạm tội “Vi phạm quy định về hai thác bảo vệ rừng và lâm sản”.

- p dụng điểm b hoản 2 Điều 232; điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Đinh A M từ 24 (hai m ơi bốn) đến 30 (ba m ơi) tháng tù.

- p dụng điểm b hoản 2 Điều 232; điểm b s hoản 1 hoản 2 Điều 51; các Điều 38 54 và 58 của Bộ luật Hình sự: Xử phạt các bị cáo Đinh B, Đinh S và Đinh Ph mỗi bị cáo từ 18 (m ời tám) đến 24 (hai m ơi bốn) tháng tù.

- Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

Ngoài ra đại diện Viện iểm sát còn nêu các iến đề nghị về trách nhiệm dân sự xử l vật chứng và án phí trong vụ án.

Tại phiên tòa ng ời bào chữa cho các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph là bà Cao Thị Mi Sa thống nhất với tội danh mà Viện iểm sát nhân dân huyện K đã truy tố đối với các bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử cho các bị cáo đ ợc h ởng các tình tiết giảm nhẹ nh các bị cáo quá trình điều tra truy tố xét xử đã thành hẩn hai báo ăn năn hối cải; các bị cáo là ng ời đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng inh tế - xã hội đặc biệt hó hăn nên nhận thức pháp luật còn nhiều hạn chế; các bị cáo đã bồi th ờng hắc phục một phần hậu quả cho bị hại; các bị cáo Đinh A M và Đinh Ph có gia đình thuộc diện hộ nghèo. Ng ời bào chữa đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt bị cáo Đinh A M mức án từ 20 (hai m ơi) đến 22 (hai m ơi hai) tháng tù xử phạt các bị cáo còn lại mức án từ 16 (m ời sáu) đến 18 (m ời tám) tháng tù đồng thời miễn toàn bộ án phí sơ thẩm cho các bị cáo.

Các bị cáo hông có iến tranh luận gì mà chỉ mong muốn Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt và cho các bị cáo đ ợc miễn án phí sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1]. Về hành vi quyết định tố tụng của Điều tra viên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K Kiểm sát viên Viện iểm sát nhân dân huyện K trong quá trình điều tra truy tố đã đ ợc thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo ng ời bị hại không có iến hoặc hiếu nại gì đối với hành vi quyết định của các cơ quan tiến hành tố tụng và ng ời tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng và ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. Về hành vi của các bị cáo đ ợc xác định theo lời hai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa nh sau: Ngày 30/11/2022, Đinh A M đến nhà Đinh B Đinh S và Đinh Ph nhờ B, S, Ph vào rừng c a cây gỗ về làm nhà theo phong tục đổi công của ng ời Bahnar thì cả ba đồng . Đến hoảng 07h00’ ngày 01/12/2022, M cùng B, S và Ph mỗi ng ời mang theo một cái c a máy đi đến khu rừng thuộc lô 7 hoảnh 7 và lô 1 hoảnh 10 tiểu hu 792 địa phận xã S do Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp K quản l . Tại đây M tìm và chỉ những cây cần c a hạ cho B, S và Ph. Trong thời gian từ ngày 01/12/2022 đến ngày 03/12/2022 M cùng B, S và Ph đã c a hạ 89 cây gỗ từ nhóm II đến nhóm III thuộc các chủng loại bằng lăng căm xe và x ơng cá với hối l ợng hoảng hơn 20m3. Sau đó M cùng B, S và Ph xẻ các cây gỗ thành hộp thanh tấm gỗ theo quy cách để làm nhà. Sau hi c a xong số gỗ trên hoảng 01 tuần sau thì M nhờ (cũng bằng hình thức làm đổi công theo phong tục của ng ời Bahnar) Đinh B, Đinh A, Đinh A, Đinh H, Đinh K, Đinh L, Đinh Nh, Đinh Ph, Đinh S, Đinh Thị H, Đinh Thị H, Đinh Thị S, Đinh P, Đinh S, Đinh A, Đinh Thị A, Đinh Đ, Đinh H cùng trú tại làng B, xã S và Đinh Ph, Đinh G, Đinh Thị A, Đinh Thị B, Đinh Thị G, Đinh Thị L, Đinh T, Đinh Thị M, Đinh Thị G cùng trú tại làng K, xã S vận chuyển số gỗ trên về nhà M tại làng K, xã S. Đến ngày 28/02/2023, Hạt iểm lâm huyện K phát hiện và thu giữ tại nhà M 282 thanh hộp gỗ chủng loại bằng lăng căm xe có hối l ợng 4 895 m3 (quy ra gỗ tròn là 7 832 m3).

Các bị cáo đều nhận thấy hành vi của mình là vi phạm pháp luật và mong muốn Hội đồng xét xử xem xét hoan hồng.

[3]. Xét lời hai nhận tội của các bị cáo là phù hợp với lời hai của bị hại cũng nh các tài liệu, chứng cứ đã thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở để ết luận hành vi của các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph đã phạm vào tội: “Vi phạm quy định về hai thác bảo vệ rừng và lâm sản” theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 232 của Bộ luật Hình sự.

[4]. Xét về nhân thân hành vi phạm tội và các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo thì thấy rằng:

Thời gian vừa qua trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung và địa bàn huyện K nói riêng vẫn th ờng xuyên xảy ra tình trạng khai thác, đốt phá rừng để làm n ơng rẫy hoặc lấy gỗ làm nhà. Mặc dù, các cấp chính quyền địa ph ơng và các cơ quan chức năng vẫn liên tục tuyên truyền vận động giáo dục cũng nh áp dụng cả các biện pháp xử l răn đe nh ng tình trạng này vẫn liên tục xảy ra. Trong vụ án này các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph đều là những ng ời tr ởng thành có đầy đủ năng lực hành vi và đều nhận thức đ ợc hành vi khai thác, đốt phá rừng là vi phạm pháp luật. Tuy nhiên chỉ vì suy nghĩ đơn giản là cần gỗ để làm nhà các bị cáo đã nghe theo lời nhờ vả của Đinh A M và cùng nhau dùng c a máy c a hạ 89 cây gỗ các loại nh bằng lăng căm xe thuộc loài thông th ờng từ nhóm II đến nhóm III với tổng hối l ợng gỗ thiệt hại là 21,129 m3 gỗ thuộc loại rừng sản xuất trạng thái th ờng xanh trung bình gây thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên là 259.172.835 đồng. Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội đã xâm phạm đến đến trật tự quản l inh tế của Nhà n ớc. Chính vì vậy cần xử l nghiêm đối với hành vi của các bị cáo thì mới có tác dụng răn đe giáo dục và phòng ngừa chung.

Trong vụ án này các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph cùng nhau thực hiện hành vi phạm tội nh ng hành vi của các bị cáo chỉ là đồng phạm giản đơn giữa các bị cáo hông có sự bàn bạc từ tr ớc mà chỉ là nghe theo lời nhờ vả của bị cáo Đinh A M rồi thực hiện hành vi phạm tội. Để có mức hình phạt t ơng xứng với hành vi của mỗi bị cáo thì cần phân tích vai trò trách nhiệm cũng nh các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của từng bị cáo.

Đối với bị cáo Đinh A M: Bị cáo chính là ng ời hởi x ớng, nhờ vả các bị cáo hác thực hiện hành vi phạm tội đồng thời trực tiếp dùng c a máy để cắt hạ cây rừng nên giữ vai trò chính trong vụ án. Do đó, cần phải xử phạt nghiêm hắc đối với bị cáo bằng hình phạt tù cách ly hỏi đời sống xã hội một thời gian để bị cáo có điều iện cải tạo giáo dục trở thành ng ời công dân có ích cho gia đình và xã hội. Tuy nhiên cũng xét cho bị cáo có nhân thân tốt; đã thành hẩn hai báo ăn năn hối cải; bị cáo là ng ời dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều iện inh tế - xã hội hó hăn nên nhận thức pháp luật còn hạn chế; bị cáo đã cùng các bị cáo hác tự nguyện bồi th ờng một phần thiệt hại cho bị hại; gia đình bị cáo thuộc diện hộ nghèo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo đ ợc quy định tại các điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Bị cáo hông có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Đối với các bị cáo Đinh B Đinh S và Đinh Ph: Khi nghe Đinh A M hởi x ớng nhờ vả thì các bị cáo đã đồng tham gia và trực tiếp dùng c a máy cắt hạ cây rừng theo sự chỉ dẫn của Đinh A M nên giữ vai trò là ng ời thực hành tích cực. Vì vậy cũng cần phải xử l nghiêm đối với các bị cáo để các bị cáo có điều iện cải tạo trở thành ng ời công dân có ích cho gia đình và xã hội. Tuy nhiên cũng xét cho các bị cáo đã thành hẩn hai báo ăn năn hối cải; các bị cáo là ng ời dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều iện inh tế - xã hội hó hăn nên nhận thức pháp luật còn hạn chế; các bị cáo đã tự nguyện bồi th ờng một phần thiệt hại cho bị hại; gia đình bị cáo Đinh Ph thuộc diện hộ nghèo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo đ ợc quy định tại các điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Các bị cáo hông có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Xét thấy các bị cáo Đinh B Đinh S và Đinh Ph có nhân thân tốt và có nhiều tình tiết giảm nhẹ nên Hội đồng xét xử sẽ áp dụng Điều 54 của Bộ luật Hình sự xử phạt các bị cáo mức án d ới mức thấp nhất của hung hình phạt mà các bị cáo bị truy tố là phù hợp.

Ngoài ra, trong quá trình điều tra còn xác định ngoài các bị cáo Đinh A M, Đinh B Đinh S và Đinh Ph khai thác 89 cây với hối l ợng gỗ thiệt hại là 21,129 m3 thì còn có Đinh G Đinh Văn Tr Đinh Thị J Đinh B và Đinh T cùng nhau khai thác gỗ tại lô 7 hoảnh 7 và lô 1 hoảnh 10 tiểu hu 792 xã S huyện K, tỉnh Gia Lai với số l ợng 30 cây gỗ thuộc các chủng loại bằng lăng căm xe và x ơng cá thuộc loài thông th ờng từ nhóm II đến nhóm III, hối l ợng gỗ thiệt hại là 7 349m3. Tuy nhiên việc Đinh G Đinh Văn Tr Đinh Thị J Đinh B Đinh T hai thác gỗ là hai thác riêng lẻ hông liên quan đến việc hai thác gỗ của nhóm Đinh A M, Đinh B Đinh S và Đinh Ph. Đồng thời quá trình điều tra xác định các đối t ợng G, J, B, Tr và T ch a bị xử l hành chính ch a bị ết án về hành vi vi phạm quy định về hai thác bảo vệ rừng và lâm sản hối l ợng gỗ khai thác là 7,349m3 nên hông đủ yếu tố cấu thành tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản” theo quy định tại Điều 232 của Bộ luật Hình sự. Do vậy cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K đã chuyển vụ việc nói trên cho Hạt iểm lâm huyện K xử l hành chính là đúng quy định.

Đối với các đối t ợng Đinh A, Đinh A, Đinh H, Đinh K, Đinh L, Đinh Nh, Đinh Ph, Đinh S, Đinh Thị H, Đinh Thị H, Đinh Thị S, Đinh P, Đinh S, Đinh A, Đinh Thị A, Đinh Đ, Đinh H, Đinh G, Đinh Thị A, Đinh Thị B, Đinh Thị G, Đinh Thị L, Đinh T, Đinh Thị M và Đinh Thị G đ ợc Đinh A M nhờ vận chuyển gỗ từ tiểu hu 792 về nhà với tổng hối l ợng vận chuyển 4,895 m3 (quy ra gỗ tròn là 7,832 m3). Quá trình điều tra xác định các đối t ợng trên ch a bị xử l hành chính ch a bị ết án về hành vi vi phạm quy định về hai thác bảo vệ rừng và lâm sản đồng thời hối l ợng gỗ vận chuyển là 7 832 m3 hông đủ yếu tố cấu thành tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản” theo quy định tại Điều 232 của Bộ luật Hình sự. Do vậy cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K đã chuyển vụ việc nói trên cho Hạt iểm lâm huyện K xử l hành chính là phù hợp.

Đối với 42 cây gỗ còn lại bị c a hạ tại lô 7 hoảnh 7 và lô 1 hoảnh 10 tiểu hu 792 hiện ch a xác định đ ợc đối t ợng khai thác do đó cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K tách ra để tiếp tục điều tra làm rõ và xử l sau là phù hợp.

Đối với hành vi thiếu trách nhiệm của nhân viên bảo vệ quản l rừng thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp K để xảy ra việc hai thác rừng trái phép tại lô 7 hoảnh 7 lô 1 hoảnh 10 tiểu hu 792 đ ợc cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K tách ra để tiếp tục điều tra làm rõ và xử l sau là phù hợp.

[5]. Đối với đề nghị của đại diện Viện iểm sát về tội danh các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và mức án đối với các bị cáo là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6]. Đối với đề nghị của ng ời bào chữa về tội danh và mức án đối với các bị cáo Đinh B Đinh S và Đinh Ph là phù hợp. Tuy nhiên lời đề nghị của ng ời bào chữa về mức án áp dụng đối với bị cáo Đinh A M thì Hội đồng xét xử không chấp nhận bởi lẽ trong vụ án này bị cáo là ng ời hởi x ớng nhờ vả các bị cáo khác đồng thời tích cực thực hiện hành vi phạm tội do đó Hội đồng xét xử xem xét xử phạt bị cáo mức án thấp nhất của hung hình phạt mà bị cáo bị truy tố là phù hợp.

[7]. Về trách nhiệm dân sự:

Trong quá trình điều tra Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp K yêu cầu các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph phải bồi th ờng toàn bộ thiệt hại xảy ra với số tiền là 259.172.835 đồng theo ết luận định giá. Ngày 12/9/2023, các bị cáo đã nộp mỗi bị cáo nộp 2.000.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K để bồi th ờng hắc phục hậu quả theo các Biên lai thu tiền số 0003276, 0003277, 0003278 và 0003279.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp K yêu cầu các bị cáo phải tiếp tục bồi th ờng số tiền còn lại là 251.172.835 đồng. Yêu cầu này là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Trong vụ án này vai trò chính thuộc về bị cáo Đinh A M nên bị cáo sẽ phải chịu mức bồi th ờng cao hơn so với các bị cáo hác các bị cáo Đinh B, Đinh S và Đinh Ph phải chịu mức bồi th ờng bằng nhau cụ thể: Bị cáo Đinh AM phải bồi th ờng số tiền là 77.172.835 đồng, các bị cáo Đinh B Đinh S và Đinh Ph mỗi bị cáo phải bồi th ờng số tiền là 58.000.000 đồng.

[8]. Về hình phạt bổ sung:

Xét các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph đều là ng ời dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng inh tế - xã hội đặc biệt hó hăn gia đình các bị cáo Đinh A M và Đinh Ph thuộc diện hộ nghèo do đó hông cần thiết áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

[9]. Về vật chứng vụ án:

- Đối với 01 (một) máy c a cầm tay (loại c a lốc) màu đỏ-cam, trên thân máy có ghi chữ “CS-5280-RDFESSIONALSAW”, không có l ỡi lam và dây xích; 01 (một) máy c a cầm tay (loại c a lốc) màu cam hông xác định chủng loại, không có l ỡi lam và dây xích; 01 (một) máy c a cầm tay (loại c a lốc) màu cam-trắng trên thân máy có ghi chữ “HMPFUJIKAWA-CARTON-DS6500”, không có l ỡi lam và dây xích và 01 (một) máy c a cầm tay (loại c a lốc) màu trắng-cam, trên thân máy có ghi chữ “CS5280-YAMATA-CHAISAN”, không có l ỡi lam và dây xích là công cụ do các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội còn giá trị sử dụng nên cần tịch thu sung quỹ Nhà n ớc;

- Đối với 282 thanh hộp gỗ chủng loại bằng lăng căm xe có hối l ợng 4,895 m3 (quy ra gỗ tròn là 7 832 m3) thu giữ tại nhà Đinh A M hiện đang tạm giữ tại ho vật chứng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K cần tịch thu bán sung quỹ Nhà n ớc sau hi trừ các chi phí hợp l cho việc thu gom vận chuyển bảo quản.

- Đối với hối l ợng gỗ 6 508 m3 còn lại tại hiện tr ờng trong quá trình điều tra cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K đã thu gom đ ợc 4,552 m3 (đã quy ra gỗ tròn) hiện đang tạm giữ tại ho vật chứng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K cần tịch thu bán sung quỹ Nhà n ớc sau hi trừ các chi phí hợp l cho việc thu gom vận chuyển bảo quản.

- Đối với số gỗ còn lại là cành ngọn phần giác gỗ dày h hỏng hông có hả năng tận dụng gỗ hông bán đ ợc nên cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện K đã xử l bằng hình thức cho tự hủy tại rừng và bàn giao lại cho Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp K dọn dẹp vệ sinh rừng tạo điều iện cho cây con tái sinh phát triển. Việc xử l này là phù hợp nên Hội đồng xét xử hông đề cập xử l trong phần quyết định của bản án.

[10]. Về án phí sơ thẩm: Xét các bị cáo đều là ng ời dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng inh tế - xã hội đặc biệt hó hăn gia đình thuộc diện hộ nghèo và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm cho các bị cáo.

[11]. Về quyền háng cáo: Các bị cáo, bị hại và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền háng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph phạm tội: “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”.

2. p dụng điểm b hoản 1 Điều 232; điểm b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51; các Điều 38 và 58 của Bộ luật Hình sự;

+ Xử phạt bị cáo Đinh A M 24 (hai m ơi bốn) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án.

- p dụng điểm b hoản 1 Điều 243; điểm b s hoản 1 hoản 2 Điều 51; các Điều 38, 54 và 58 của Bộ luật Hình sự;

+ Xử phạt bị cáo Đinh B 18 (m ời tám) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án.

+ Xử phạt bị cáo Đinh S 18 (m ời tám) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án.

+ Xử phạt bị cáo Đinh Ph 18 (m ời tám) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án.

3. p dụng hoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự; các Điều 584 585 và 589 của Bộ luật Dân sự;

Xử buộc các bị cáo Đinh A M Đinh B Đinh S và Đinh Ph phải bồi th ờng cho Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp K số tiền là 259.172.835đ (Hai trăm năm m ơi chín triệu một trăm bảy m ơi hai nghìn tám trăm ba m ơi lăm đồng). Các bị cáo đã tự nguyện bồi th ờng số tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng) nên còn phải tiếp tục bồi th ờng số tiền còn lại là 251.172.835đ (Hai trăm năm m ơi mốt triệu một trăm bảy m ơi hai nghìn tám trăm ba m ơi lăm đồng), cụ thể: Bị cáo Đinh AM phải bồi th ờng số tiền là 77.172.835đ (Bảy m ơi bảy triệu một trăm bảy m ơi hai nghìn tám trăm ba m ơi lăm đồng) các bị cáo Đinh B Đinh S và Đinh Ph mỗi bị cáo phải bồi th ờng số tiền là 58.000.000đ (Năm m ơi tám triệu đồng).

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

(Số tiền các bị cáo đã bồi th ờng còn ở tài hoản của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K tỉnh Gia Lai).

4. p dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a hoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

- Xử tịch thu nộp vào ngân sách nhà n ớc 01 (một) máy c a cầm tay (loại c a lốc) màu đỏ - cam trên thân máy có ghi chữ “CS-5280-RDFESSIONALSAW”, không có l ỡi lam và dây xích; 01 (một) máy c a cầm tay (loại c a lốc) màu cam hông xác định chủng loại, không có l ỡi lam và dây xích; 01 (một) máy c a cầm tay (loại c a lốc) màu cam - trắng trên thân máy có ghi chữ “HMPFUJIKAWA-CARTON-DS6500”, không có l ỡi lam và dây xích và 01 (một) máy c a cầm tay (loại c a lốc) màu trắng - cam trên thân máy có ghi chữ “CS5280-YAMATA-CHAISAN”, không có l ỡi lam và dây xích.

- Xử tịch thu nộp vào ngân sách nhà n ớc 282 thanh hộp gỗ chủng loại bằng lăng căm xe có hối l ợng 4 895m3, quy ra gỗ tròn là 7 832m3 thu giữ tại nhà Đinh A M (có bảng kê lâm sản kèm theo).

- Xử tịch thu nộp vào ngân sách nhà n ớc 204 thanh hộp gỗ chủng loại bằng lăng có hối l ợng đã quy ra gỗ tròn là 4,552m3 thu gom tại hiện tr ờng (có bảng kê lâm sản kèm theo).

Số tiền bán vật chứng sung quỹ Nhà n ớc sau hi trừ đi các chi phí hợp l cho việc thu gom vận chuyển bảo quản.

(Theo Biên bản giao, nhận đồ vật, tài liệu, vật chứng ngày 31/8/2023 giữa Công an huyện K và Chi cục Thi hành án dân sự huyện K).

5. Áp dụng hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội;

Xử miễn toàn bộ tiền án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) và 3.858.642đ (Ba triệu tám trăm năm tám nghìn sáu trăm bốn m ơi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho bị cáo Đinh A M; miễn toàn bộ tiền án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) và 2.900.000đ (Hai triệu chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho bị cáo Đinh B; miễn toàn bộ tiền án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) và 2.900.000đ (Hai triệu chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho bị cáo Đinh S; miễn toàn bộ tiền án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) và 2.900.000đ (Hai triệu chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho bị cáo Đinh Ph.

6. Về quyền háng cáo: Trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án các bị cáo bị hại ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền làm đơn háng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Riêng những ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày bản án đ ợc niêm yết.

7. Tr ờng hợp bản án quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ