- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án 17"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-5-2023 V/v: Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.
- Ông Hà Quang Văn.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 58/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc: “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2023/QĐ-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vũ Th, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn Ph, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn Ph, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Các đương sự vắng mặt.
NỘI D VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2023, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn Anh Nguyễn Vũ Th trình bày:
Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Anh và Chị Nguyễn Thị D kết hôn ngày 28/01/2002, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ trên cơ sở tự nguyện. Sau khi cưới anh chị sinh sống tại Thôn Ph, xã Đ, huyện N. Anh Th xác định anh chị chỉ sống hạnh phúc được khoảng vài năm đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm. Mâu thuẫn kéo dài nhiều năm nhưng vì con cái nên anh cố gắng duy trì cuộc sống vợ chồng với chị D. Hiện nay chị D ra ngoài thuê nhà ở riêng, anh chị ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc hôn nhân và gia đình không đạt được, mâu thuẫn vợ chồng thực sự sâu sắc không còn khả năng hàn gắn, anh Th yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với Chị Nguyễn Thị D để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Anh Th xác định anh và chị D có 02 con chung là các cháu Nguyễn Vũ Hsinh ngày 27/02/2004, cháu Nguyễn Vũ Duy A, sinh ngày 30/11/2012. Hiện cháu H đang đi học đại học, cháu Athì đang ở với anh. Anh xin tiếp tục nuôi các cháu, không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với Chị Nguyễn Thị D: Mặc dù Tòa án đã báo gọi nhiều lần, đã thực hiện các biện pháp thông tin để chị biết được anh Th đang có yêu cầu xin ly hôn với chị, tuy nhiên chị D không đến Tòa án làm việc và cũng không có phản hồi bằng văn bản cho Tòa án.
Tại Biên bản xác minh và xác nhận thông tin cư trú thể hiện chị D vẫn có nơi thường trú và nơi ở hiện tại là Thôn Ph, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Cháu Nguyễn Vũ H, cháu Nguyễn Vũ Duy A cháu xin tiếp tục ở với anh Th vì các cháu không muốn xáo trộn việc học tập và cuộc sống.
Tại đơn xin xử vắng mặt, anh Th vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với chị D và xin giải quyết về con chung.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại Thôn Ph, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội D.
- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Nguyễn Vũ Th. Xử ly hôn giữa Anh Nguyễn Vũ Th và Chị Nguyễn Thị D.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Vũ Duy A, sinh ngày 30/11/2012 cho anh Th tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và tự lập. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th.
2. Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Vũ Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội D: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
. Về quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa anh Th và chị D là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống được với nhau thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt. Cuộc sống vợ chồng của anh Th và chị D thường xảy ra xung đột và kéo dài, hai bên đã ly thân thời gian dài, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Th với chị D là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Th và chị D có 02 con chung là các cháu Nguyễn Vũ Hsinh ngày 27/02/2004, cháu Nguyễn Vũ Duy A, sinh ngày 30/11/2012. Nguyện vọng của anh Th xin nuôi cả hai cháu và không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con cùng anh. Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện nay cháu H đã đủ 18 tuổi tuy nhiên cháu đang đi học đại học vì vậy cần sự giúp đỡ về kinh tế tài chính từ người thân, cháu Acó nguyện vọng ở với anh Th và đang theo học tại Trường Tiểu học xã Đ. Bản thân anh Th cũng chứng minh được khả năng về nơi ở và kinh tế để đảm bảo nuôi dậy các cháu. Vì vậy để đảm bảo sự ổn định cho các cháu cũng như đảm bảo quyền và lợi ích cho các cháu nên tiếp tục giao các cháu cho anh Th chăm sóc và nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Do anh Th không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh nên không đặt ra việc xem xét giải quyết trong vụ án này.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Vũ Th phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Nguyễn Vũ Th. Xử ly hôn giữa Anh Nguyễn Vũ Th và Chị Nguyễn Thị D.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Vũ Duy A, sinh ngày 30/11/2012, cho anh Th tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi chảu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Th tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Vũ Hsinh ngày 27/02/2004 cho đến khi cháu H thành chương trình đại học.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Vũ Th phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003830 ngày 16/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (đã ký) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |