vanban.org

Bản án 17/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* - Áp dụng: - Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội…

– Về hôn nhân: Cho anh Hoàng Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị T . – Về con chung: Giao giao cháu Hoàng Nhật M1 cho anh Hoàng Văn D tiếp tục nuôi. Việc cấp Dnuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án số 17/2023/HNGĐ-ST cho anh Hoàng Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? * - Áp dụng: - Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội…
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH HƯNG YÊN
---***---
Bản án số: 17/2023/HNGĐ-ST
Ngày 31/03/2023
“ V/v: Ly hôn giữa anh D
và chị T”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HƯNG YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-------------------------------------

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế P

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ - Bà Vũ Thị T3.

2/ - Bà Lê Thị O.

Thư ký phiên tòa: - Bà Trần Thị T1 - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa: - Ông Nguyễn Hữu T2 A – Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 31/03/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 364/2022/HNGĐ-ST Ngày 28/11/2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2023/QĐXXST-HNGĐ Ngày 02/03/2023 về việc "Xin ly hôn" giữa:

*- Nguyên đơn: anh Hoàng Văn D- Sinh năm 1996

+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn M, xã V, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên tòa).

*- Bị đơn: chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1998

+ Sinh và trú quán tại: Thôn H, xã T4, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

+ HKTT tại: Thôn M, xã V, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).

*- Người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan: - Cháu Hoàng Nhật - Sinh ngày 04/10/2017.

+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn M, xã V, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).

+ Người giám hộ cho cháu M1 là anh D và chị T.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn anh Hoàng Văn D trình bày:

Về hôn nhân: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị T có đăng ký kết hôn tại UBND xã V vào năm 2017, trên cơ sở hai bên tự nguyện. Hai anh chị chung sống với nhau hạnh phúc bình thường, nhưng được khoảng hai năm thì nẩy sinh mâu thuẫn. Đến năm 2020 chị T bỏ về nhà đẻ ở xã T4 huyện K sinh sống, nên từ đó đến nay hai anh chị sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay anh xin được ly hôn với chị T vì không có hạnh phúc, tình cảm.

Về con chung: Anh và chị T có một con chung là cháu Hoàng Nhật M1, hiện đang ở với anh. Nếu ly hôn thì anh xin được tiếp tục nuôi cháu M1, mà không yêu cầu việc cấp D nuôi con.

Về chia tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia.

Mặc dù Tòa án nhân dân huyện K đã nhiều lần báo giấy triệu tập đến tham gia giải quyết vụ án, đã hai lần thông báo và báo triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng bị đơn chị Nguyễn Thị T đều vắng mặt không có lý do chính đáng. Nên vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt chị T theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn anh Hoàng Văn D vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Còn bị đơn chưa chấp hành đầy đủ vì đã nhiều lần vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014. Đề nghị xử: Cho anh Hoàng Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị T; Con chung: Giao giao cháu Hoàng Nhật M1 cho anh Hoàng Văn Dtiếp tục nuôi. Việc cấp Dnuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật; Tài sản chung, công nợ chung và công sức chung của anh Hoàng Văn D và chị Nguyễn Thị T thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Anh Hoàng Văn D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:

Về hôn nhân: Việc anh Hoàng Văn D và chị Nguyễn Thị T kết hôn có đăng ký là hợp pháp xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc nhau đã nhiều tháng nay. Cuộc sống hạnh phúc đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho anh Hoàng Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị T để hai anh chị sớm ổn định, tạo lập hạnh phúc gia đình mới.

Về con chung: Do chị Nguyễn Thị T chưa có quan điểm, ý kiến về vấn đề nuôi con. Mặt khác anh Hoàng Văn D vẫn đang trực tiếp nuôi cháu Hoàng Nhật M1, nên cần giữ nguyên hiện trạng, giao cháu M1 cho anh D tiếp tục nuôi. Do anh D không yêu cầu nên việc cấp Dnuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Về chia tài sản: Do anh Hoàng Văn D không yêu cầu phân chia, còn chị Nguyễn Thị T vắng mặt, chưa có yêu cầu, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.

Về án phí: Nguyên đơn anh Hoàng Văn D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp tại cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

* - Áp dụng: - Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.

*- Xử :

1. – Về hôn nhân: Cho anh Hoàng Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị T .

2. – Về con chung: Giao giao cháu Hoàng Nhật M1 cho anh Hoàng Văn D tiếp tục nuôi. Việc cấp Dnuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3. – Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.

4. – Về án phí: Anh Hoàng Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí anh D đã nộp theo biên lai thu số 0008045 ngày 28/11/2022 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện K nên việc nộp án phí đã xong).

5.- Về quyền kháng cáo: Anh Hoàng Văn D(Có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 31/03/2023. Chị Nguyễn Thị T (Vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./

T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Chủ tọa phiên tòa

- Nơi nhận: + TAND& VKSND tỉnh Hưng Yên + VKSND huyện K. + THADS huyện K. + UBND xã V. + Các đương sự. + Lưu Hồ sơ, VP.

Phạm Thế P

Cỡ chữ