vanban.org

Bản án 17/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Lý Thu Th ly hôn với anh Phùng Phi L.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. Về án phí: Chị Hoàng Lý Thu Th phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Th nộp tại Chi cục thi hành án thành phố Long Khánh theo biên lai thu số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Lý Thu Th ly hôn với anh Phùng Phi L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 04/4/2022
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Lệ Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Chu Hạ Uyên

2. Ông Nguyễn Thế Nam -Thƣ ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Bình – Kiểm sát viên Vào ngày 04/4/2022, tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 407/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/02/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16/3/2022 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Lý Thu Th, sinh năm 1997 Địa chỉ: số X đường Y, khu phố Z, phường M, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. 2. Bị đơn: Anh Phùng Phi L, sinh năm 1997 Địa chỉ: tổ X, khu phố Y, phường M, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

(Chị Th và anh L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 27/5/2021, các lời khai bổ sung nguyên đơn chị Hoàng Lý Thu Th trình bày: Chị và anh Phùng Phi L có đăng ký kết hôn vào ngày 13/11/2017 tại UBND phường Xuân Hòa. Sau khi đăng ký kết hôn thì anh chị phát sinh mâu thuẫn nên không tổ chức đám cưới và không chung sống cho đến nay. Nay chị nhận thấy giữa anh chị không còn tình cảm nên xin được ly hôn với anh L. Về con chung, tài sản sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chứng cứ: Căn cước công dân, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải, đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn anh Phùng Phi L vắng mặt nên không có lời trình bày:

- Các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập: Biên bản lấy lời khai của ông Hoàng Văn Th, biên bản xác minh tại Công an phường Xuân Hòa.

- Ý kiến của kiểm sát viên: + Về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và đương sự trong việc giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS Những người tham gia tố tụng cũng chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS, chị Th có đơn xin vắng mặt, anh L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án nên xét xử vắng mặt anh chị là đúng quy định. + Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Th. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không xem xét. + Về án phí: chị Th chịu án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Chị Th có đơn khởi kiện anh Phùng Phi L yêu cầu ly hôn nên xác định chị Th là nguyên đơn, anh L là bị đơn trong vụ án ly hôn. Do chị Th có đơn xin vắng mặt, anh L được triệu tập lợp đến phiên tòa lần thứ 2 nhưng vắng mặt nên Tòa án căn cứ điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Th, anh L. [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Lý Thu Th và anh Phùng Phi L có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Mặc dù anh L vắng mặt nhưng qua lời trình bày của chị Th, người làm chứng, xác minh của công an phường về nơi cư trú của anh L thì thấy anh chị đã không chung sống từ khi đăng ký kết hôn cho đến nay, chứng tỏ giữa anh chị không có tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị Th ly hôn với anh L. [3] Về con chung: Không có nên không xem xét. [4] Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. [5] Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. [6] Về án phí: Chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn. [7] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát thành phố Long Khánh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các điều 28, 35, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Lý Thu Th ly hôn với anh Phùng Phi L.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Hoàng Lý Thu Th phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Th nộp tại Chi cục thi hành án thành phố Long Khánh theo biên lai thu số 0005124 ngày 09/11/2021 thành tiền án phí, chị Th đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ