- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lụa xin ly hôn anh Hùng"
- Tòa quyết gì? 1- Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số: 17/2021/HNGĐ-ST Ngày 01 - 02 - 2021 V/v chị L xin ly hôn anh H |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Xuân Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Chỉnh
2. Ông Đào Văn Rạng.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Trọng Ích - Thư ký Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Ông Trần Thế H - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hưng mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 162/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020. Về việc tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2021/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2021 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.
Tại phiên toà có mặt chị L, vắng mặt anh H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện lập ngày 01/10/2020 cũng như lời khai của chị Hoàng Thị L trong quá trình giải quyết trình bày: Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn H vào tháng 12/2014 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N. Sau khi kết hôn, chị và anh H chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2017, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ đầu năm 2018, nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưng quan hệ tình cảm vợ chồng giữa chị và anh H không được cải thiện. Từ tháng 9/2018 đến nay chị và anh H sống ly thân nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh H không còn nên chị xin được ly hôn anh Nguyễn Văn H. Về con chung giữa chị và anh Nguyễn Văn H có một con chung là Nguyễn Đàm Q sinh ngày 05/03/2016, hiện cháu Q đang do chị chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Về tài sản chung giữa chị và anh Nguyễn Văn H không có nên chị không yêu cầu giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm chị đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà hôm nay anh Nguyễn Văn H vắng mặt nhưng có lời khai của anh H trình bày trong quá trình giải quyết đúng như lời khai của chị Hoàng Thị L về quá trình kết hôn và sống chung giữa anh và chị L. Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh và chị L phát sinh là do hai bên không hợp tính nhau, nay chị L xin ly hôn anh thì anh nhất trí ly hôn chị Hoàng Thị L. Về con chung giữa anh và chị Hoàng Thị L có một con chung là Nguyễn Đàm Q sinh ngày 05/03/2016, hiện cháu Q đang do chị L chăm sóc nuôi dưỡng. Nay chị L có nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q và không yêu cầu anh phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L thì anh nhất trí. Nếu chị L không nhận nuôi cháu Q con thì anh xin nhận nuôi và không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Về tài sản chung giữa anh và chị Hoàng Thị L không có nên anh không cầu giải quyết về tài sản. Về án phí dân sự sơ thẩm anh đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Do điều kiện công việc bận anh không tham gia phiên tòa được nên anh đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: Về tố tụng, qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến xét xử tại phiên toà hôm nay Thẩm Phán thụ lý giảỉ quyết cũng như Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình: xử công nhận thuận tình ly hôn giữa giữa chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn H. Về con chung: giao cháu Nguyễn Đàm Q sinh ngày 05/03/2016 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Về án phí dân sự sơ thẩm, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chị L phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và trên cơ sở tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn H đều cư trú tại xã N, huyện N, tỉnh N, nay chị L có đơn xin ly hôn anh H và Tòa án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa hôm nay anh Nguyễn Văn H vắng mặt nhưng anh H có đơn xin xét xử vắng mặt vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Cuộc hôn nhân giữa chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn H được tổ chức kết hôn vào tháng 12/2014, trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N là một hôn nhân tự do, tiến bộ và có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, chị L và anh H chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2017, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ đầu năm 2018, nguyên nhân là do hai bên không hợp tính nhau. Hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưng quan hệ tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh H không được cải thiện. Từ tháng 9/2018 đến nay chị L và anh H đã sống ly thân nhau. Trên thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh H đã kéo dài và ngày một trầm trọng, hôn nhân đã tan vỡ, nay chị L xin được ly hôn anh H và phía anh H cũng nhất trí nên chấp nhận là phù hợp.
Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn H có một con chung là Nguyễn Đàm Q sinh ngày 05/03/2016, hiện đang do chị L chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay chị L xin được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L và phía anh H cũng nhất trí nên chấp nhận là phù hợp.
Về tài sản chung: Chị Hoàng Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn H đều khai thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu giải quyết về tài sản nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Hoàng Thị L phải nộp theo quy định của pháp luật.
Thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc giải quyết vụ án là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 147; 271 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 6; 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1- Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Văn H.
2- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đàm Q sinh ngày 05/03/2016 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng (hiện cháu Nguyễn Đàm Q đang do chị Hoàng Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị L đối với cháu Nguyễn Đàm Q. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
3- Án phí dân sự sơ thẩm, chị Hoàng Thị L phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Hoàng Thị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0001753 ngày 07/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị Hoàng Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt chị L, vắng mặt anh H. Báo cho người có mặt biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKS huyện N; - Chị cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu án văn. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN Đào Văn Rạng Lê Văn Chỉnh | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Trần Xuân Dũng THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Xuân Dũng |