- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa bà Hoàng Thị H và ông Trần Danh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2021/HNGĐ-ST Ngày 23 - 3 - 2021 V/v ly hôn giữa bà H và ông T |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Thu Hương
Bà Bùi Thị Hạnh
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng, Thư ký tòa án nhân dân huyện Nam Trực.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực tham gia phiên tòa: Ông Đặng Xuân Tự - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 215/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1972 (vắng mặt)
ĐKHKTT: Tổ dân phố số, thị trấn N, huyện N, tỉnh Nam Định
Địa chỉ: Xóm, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định
- Bị đơn: Ông Trần Danh T, sinh năm 1952 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố số, thị trấn N, huyện N, tỉnh Nam Định
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 11 năm 2020 và quá trình tham gia tố tụng tại Toà án, nguyên đơn bà Hoàng Thị H trình bày: Bà và ông T đều đã xây dựng gia đình và ly hôn, được người quen giới thiệu nên ông bà đồng ý, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 27 tháng 11 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do chênh lệch về tuổi tác, nên tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ tháng 9/2020 bà bỏ về quê Nam Toàn ở, cũng từ đó ông bà sống ly thân không quan tâm gì đến nhau nữa. Nay bà xác định, tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, nên đề nghị Tòa án sớm giải quyết cho bà được ly hôn ông Trần Danh T
Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng bà không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại bản tự khai ngày 09/3/2021 bị đơn Trần Danh T trình bày: Ông và cô Hoàng Thị H được bạn bè giới thiệu nên quen biết và tự nguyện đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân thị trần Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân do thời gian quen biết quá ngắn, không đủ để tìm hiểu về nhân thân và tính cách của cô H. Vì vậy sau khi kết hôn được 01 năm cô H đã thay lòng đổi dạ, bỏ ông theo người tình cũ. Nay cô H tự làm đơn xin ly hôn, ông không đồng ý nhưng nếu cô H quyết tâm xin ly hôn ông nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng ông không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Ông không có tranh chấp gì
Tại phiên tòa:
Bà H và ông T đều vắng mặt và có quan điểm giữ nguyên lời trình bày và đề nghị nên trên;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc thu thập các tài liệu có trong hồ sơ và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ, thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự;
Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho ly hôn giữa bà Hoàng Thị H và ông Trần Danh T.
2. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Nghị quyết 326/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án, buộc bà Hoàng Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Hoàng Thị H và ông Trần Danh T đều xin giải quyết vắng mặt, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị H và ông Trần Danh T tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống không hạnh phúc, do chênh lệch về tuổi tác, nên tính cách không hợp, không tìm được tiếng nói chung. Từ tháng 9 năm 2020 vợ chồng đã sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau nữa. Bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống, đề nghị Tòa án giải quyết cho bà ly hôn ông T. Ông T cho rằng bà H không chung thủy bỏ ông theo người khác nhưng ông không muốn ly hôn, nếu bà H quyết tâm xin ly hôn thì ông cũng nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Xét thấy, cuộc hôn nhân giữa bà H và ông T không hạnh phúc, sống ly thân đã lâu, không có khả năng đoàn tụ, có duy trì mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn ông Trần Danh T của bà Hoàng Thị H phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung và tài sản chung: Các đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Về án phí: Bà Hoàng Thị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa bà Hoàng Thị H và ông Trần Danh T.
2. Về án phí: Bà Hoàng Thị H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo Biên lai số 0000337, ngày 18 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực, bà H đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND Huyện Nam Trực; - Chi cục THADS Huyện Nam Trực; - UBND thị trấn N; - Lưu HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ánh |