vanban.org

Bản án 17/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị M và anh Đặng Tài V. 2.

Về con chung: Anh Đặng Tài V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Đặng Văn T, sinh ngày 04/01/2003 và cháu Đặng Văn T, sinh ngày 31/3/2004. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bàn Thị M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung và có quyền đề nghị thay đổi ngườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sựthuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị M - Đặng Tài V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị M và anh Đặng Tài V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị M, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Đặng Tài V, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị M và anh Đặng Tài V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đặng Tài V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Đặng Văn T, sinh ngày 04/01/2003 và cháu Đặng Văn T, sinh ngày 31/3/2004. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bàn Thị M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Bàn Thị M và anh Đặng Tài V cùng xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Bàn Thị M và anh Đặng Tài V cùng xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bàn Thị M chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị M đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số: 0006064 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Bàn Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ