vanban.org

Bản án 17/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Huỳnh Văn T.

Về quan hệ nuôi con: Giao cháu Huỳnh Thị Yến N2, sinh ngày 05/12/2007, giới tính nữ cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi. Ghi nhận việc chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Huỳnh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 09/10/2020
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị An.

2. Ông Vũ Thanh Học.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Ngọc Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà

Thanh Th y – Kiể sát viên.

Ngày 09 tháng 10 nă 2020, tại Phòng xử án Tòa án nh n d n thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 nă 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 nă 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh nă 1980.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh nă 1976.

Cùng địa chỉ: Tổ 2, ấp N, xã T, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (Chị N có ặt, anh T có đơn xin vắng ặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 6 nă 2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày: Chị N và anh Huỳnh Văn T cưới nhau vào nă 1996, đến nă 2002 ới đăng ký kết hôn và được UBND xã T, thị xã H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 132 ngày 14/11/2002. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Về sau, anh T ngoại tình và có là đơn xin ly hôn chị N, nhưng sau đó anh T rút đơn nên Tòa án đình chỉ giải quyết. Giữa vợ chồng anh, chị phát sinh nhiều u thuẫn trong cuộc sống không thể tự giải quyết, dẫn đến cả hai không còn tình cả và không còn chung sống với nhau. Nay chị N yêu cầu Tòa án xe xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị N trình bày giữa chị và anh T có với nhau 03 đứa con chung lần lượt tên Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 21/7/1997, giới tính nữ; Huỳnh Văn Q, sinh nă 1999, giới tính na và Huỳnh Thị Yến N2, sinh ngày 05/12/2007, giới tính nữ. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi Huỳnh Thị Yến N2 đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với Huỳnh Thị Mỹ H và Huỳnh Văn Q đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N trình bày giữa chị và anh T sẽ tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xe xét giải quyết.

Trong bản tự khai đề ngày 07/8/2020, bị đơn anh Huỳnh Văn T trình bày: Anh và chị N chung sống có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 14/11/2002. Trong quá trình chung sống phát sinh u thuẫn, không thể hàn gắn. Nay chị N nộp đơn ly hôn thì anh T đồng ý ly hôn. Về con chung, anh T đồng ý giao con chung tên Huỳnh Thị Yến N2, sinh ngày 05/12/2007 cho chị N trực tiếp nuôi và không cấp dưỡng chi phí nuôi con. Về tài sản chung sẽ tự thỏa thuận, về nợ chung thì không có.

Nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ liên quan yêu cầu khởi kiện bao gồ : Một bản trích lục kết hôn giữa chị N và anh T (bản sao); 03 trích lục khai sinh c a con chung tên Huỳnh Thị Mỹ H, Huỳnh Văn Q và Huỳnh Thị Yến N2 (bản sao); các giấy tờ về nh n th n c a chị N, anh T (bản phô tô chứng thực); 01 Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án d n sự số 46/2019/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2019 c a Tòa án nh n d n thành phố H (bản chính).

Ngày 07/9/2020, anh T là đơn xin vắng ặt tại tất cả các buổi là việc, phiên hòa giải và phiên tòa xét xử vụ án.

Tại phiên tòa, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Kiể sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa như sau:

- Việc tu n theo pháp luật tố tụng c a Thẩ phán, Thư ký và Hội đồng xét xử: Vụ án thụ lý là đúng thẩ quyền và đúng quan hệ pháp luật; xác định đầy đ và đúng tư cách những người tha gia tố tụng; lập hồ sơ, thu thập chứng cứ đầy đ ; cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiể sát và những người tha gia tố tụng đúng quy định; gửi Quyết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiể sát nghiên cứu đúng quy định.

- Đối với việc chấp hành pháp luật c a người tha gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện quyền, nghĩa vụ c a ình đúng quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ theo quy định c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩ quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị N khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Văn T và yêu cầu được quyền nuôi con chung. Đ y là tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng d n sự. Bị đơn anh Huỳnh Văn T có nơi cư trú tại ấp N, xã T, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ điể a khoản 1 Điều 35 và điể a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩ quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.

Về sự vắng ặt c a đương sự: Bị đơn có đơn xin xét xử vắng ặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt bị đơn.

Về nội dung:

Về hôn nh n: Căn cứ vào bản trích lục kết hôn số 261/T KH-BS ngày 17/6/2020 c a Ủy ban nh n d n xã T và lời trình bày c a nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định giữa chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh Văn T có quan hệ hôn nh n, được UBND xã T, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Kiên Giang cho đăng ký kết hôn vào ngày 14/11/2002, số 132, nên đ y là hôn nh n hợp pháp, đả bảo điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn phù hợp quy định c a pháp luật.

Đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn c a chị N với anh T, Hội đồng xét xử xét thấy chị N trình bày cuộc sống vợ chồng l vào tình trạng trầ trọng, mâu thuẫn là do anh T ngoại tình. Anh T có là đơn xin ly hôn chị N, nhưng sau đó anh T rút đơn nên Tòa án đình chỉ giải quyết bằng Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án d n sự số 46/2019/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2019 c a Tòa án nh n d n thành phố H. Tình cả vợ chồng giữa anh, chị đã rạn nứt dẫn đến không thể tiếp tục chung sống với nhau. Qua xác inh tại địa phương c a chị N và anh T sinh sống thì địa phương không r việc u thuẫn vợ chồng giữa anh, chị. Trong thời gian chuẩn bị xét xử, anh T là đơn xin vắng ặt, không uốn hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được quan hệ hôn nh n cho anh, chị. Anh T cũng thể hiện ý kiến đồng ý ly hôn với chị N. Điều này chứng tỏ chị N và anh T không có ong uốn hàn gắn, đoàn tụ với nhau. Xét thấy giữa chị N và anh T không còn tồn tại nghĩa vụ thương yêu, quan t , chă sóc, giúp đỡ nhau và không còn chung sống với nhau; hôn nh n giữa anh, chị đã l vào tình trạng trầ trọng, đời sống chung không thể kéo dài, hạnh phúc hôn nh n không đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn c a chị N là có cơ sở chấp nhận. Căn cứ Điều 19 và Điều 56 c a uật Hôn nh n và gia đình nă 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị N được ly hôn anh T.

Về con chung: Chị N và anh T có với nhau 03 đứa con chung lần lượt tên Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 21/7/1997, giới tính nữ; Huỳnh Văn Q, sinh nă 1999, giới tính na và Huỳnh Thị Yến N2, sinh ngày 05/12/2007, giới tính nữ. Chị N yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi Huỳnh Thị Yến N2 đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy anh T có ý kiến đồng ý giao cháu N2 cho chị N trực tiếp nuôi, phù hợp với nguyện vọng c a cháu N2 uốn được sống với ẹ là chị N, nên cần tiếp tục giao cháu N2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp quy định tại Điều 81 c a uật Hôn nh n và Gia đình. Ghi nhận việc chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Đối với con chung tên Huỳnh Thị Mỹ H và Huỳnh Văn Q đã trưởng thành, các bên không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xe xét giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh T đều trình bày giữa anh, chị tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung và không có nợ chung, không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử iễn xét.

Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ là 300.000 đồng theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điể a khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ các điều 19, 56, 57, 58, 81, 82, 83 c a uật Hôn nh n và Gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Huỳnh Văn T.

2. Về quan hệ nuôi con: Giao cháu Huỳnh Thị Yến N2, sinh ngày 05/12/2007, giới tính nữ cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi. Ghi nhận việc chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh T không có yêu cầu nên không xe xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ là 300.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạ ứng án phí chị N đã nộp là 300.000đ (Ba tră nghìn đồng) theo biên lai thu tạ ứng án phí số 0003742 ngày 21/7/2020 c a Chi cục T hành án d n sự thành phố H, tỉnh Kiên Giang, chị N không phải nộp thêm.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niê yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được T hành theo quy định tại Điều 2 c a uật T hành án d n sự thì người được T hành án d n sự, người phải T hành án dân sự có quyền thoả thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc bị cưỡng chế T hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 c a uật T hành án d n sự; Thời hiệu T hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 c a uật T hành án d n sự.

Cỡ chữ