- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon T_L"
- Tòa quyết gì? 1/ Quan hÖ h«n nh©n: Xö cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Đoàn Tất L (C).
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH Bản án số 17/2020/HNGĐ-ST Ngày 26/6/2020 V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ - TỈNH THÁI BÌNH
Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
- ThÈm ph¸n -Chñ tä¹ phiªn toµ: ¤ng Hµ Toµn Th¾ng.
- C¸c Héi thÈm nh©n d©n: Ông Phạm Đức Hiển, Bà Nguyễn Thị Nhiễu,
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liên.
- §¹i diÖn VKSND huyÖnVò Thư: Ông Bùi Văn Đạt - Kiểm sát viên.
Ngµy 26 th¸ng 6 n¨m 2020, t¹i trô së Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Vò Thư, xÐt xö s¬ thÈm vô ¸n thô lý sè 10/2020/TLST - HNG§ ngµy 21 th¸ng 01 n¨m 2020, vÒ tranh chÊp h«n nh©n gia ®×nh theo QuyÕt ®Þnh đưa vô ¸n ra xÐt xö sè 16/2020/Q§XX-HNG§ ngµy 20 th¸ng 5 n¨m 2020, và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2020/Q§ST-HNG§ ngày 11/6/2020 gi÷a c¸c đương sù:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 ( xin vắng mặt ).
Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Q, huyện M, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Đoàn Tất L (C), sinh năm 1974 ( vắng mặt ).
Địa chỉ: Thôn V2, xã V1, huyệnV, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trình bày của nguyên đơn ( Chị Nguyễn Thị T ) trong quá trình giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T kết hôn với anh L do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện M, tỉnh V ( nay là Thành phố H ) ngày 14/11/2005. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ chị T ở huyện M một thời gian, cuộc sống hòa thuận, hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm, anh L chơi bời lô đề, cờ bạc, rượu chè, chị đã khuyên ngăn nhưng anh L không thay đổi mà còn chửi bới xúc phạm, có những lời nói và hành động thiếu tôn trọng gia đình chị. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2016 đến nay, anh L về quê ở xã V1, huyệnV, tỉnh T sống với bố mẹ anh. Chị T và các con vẫn tiếp tục chung sống với bố mẹ chị ở huyện M. Nay chị T xác định không còn tình cảm với anh L, không thể đoàn tụ được, nên chị xin ly hôn anh L.
Về quan hệ con chung: Chị và anh L có 02con chung là Đoàn Thanh B, sinh ngày 06/5/2006, và Đoàn Đức L1, sinh ngày 18/8/2008 hiện đang ở với chị T từ tháng 10 năm 2016 đến nay. Ly hôn chị T xin nuôi cả hai con chung và không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh L trình bày: Anh kết hôn với chị T do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn ngày 14/11/2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện M, tỉnh V ( nay là Thành phố H ). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2016 đến nay. Chị T xin ly hôn anh không đồng ý vì sợ ảnh hưởng đến các con.
Về quan hệ con chung: Anh và chị T có 02con chung là Đoàn Thanh B, sinh ngày 06/5/2006, và Đoàn Đức L1, sinh ngày 18/8/2008 hiện đang ở với chị T từ tháng 10 năm 2016 đến nay. Ly hôn anh L cũng xin nuôi cả hai con chung và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung : Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản xác minh ngày 12 tháng 5 năm 2020, UBND xã V1, huyệnV, tỉnh T đã cung cấp như sau:
Anh L kết hôn với chị T do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn ngày 14/11/2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện M, tỉnh V ( nay là Thành phố H ). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ chị Tâm ở huyện M,thành phố H đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2016 đến nay, anh L về nhà bố mẹ đẻ ở thôn V2, xã V1, huyệnV, tỉnh T. Chị T và các con vẫn tiếp tục chung sống với bố mẹ chị ở huyện M,thành phố H. Nay chị T xin ly hôn anh L thì đề nghị Tòa án căn cứ quy định của pháp luật để giải quyết, vì khả năng để anh chị đoàn tụ là rất khó.
Về quan hệ con chung: Anh Lvà chị T có 02con chung là Đoàn Thanh B, sinh ngày 06/5/2006, và Đoàn Đức L1, sinh ngày 18/8/2008 hiện đang ở với chị T từ tháng 10 năm 2016 đến nay. Đề nghị Tòa án căn cứ quy định của pháp luật để giải quyết phù hợp với nguyện vọng của anh chị và của hai con chung để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho các con chung.
Về tài sản chung của anh L chị T, địa phương không nắm được. Đề nghị Tòa án căn cứ quy định pháp luật và nguyện vọng của anh chị để giải quyết.
- §¹i diÖn Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư ph¸t biÓu t¹i phiªn toµ vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt tè tông cña ThÈm ph¸n vµ Héi ®ång xÐt xö vµ người tham gia tè tông:
ThÈm ph¸n vµ Héi ®ång xÐt xö đã chÊp hµnh ®óng các quy ®Þnh của Bé luËt tè tông d©n sù.
§èi víi nguyªn ®¬n: §· chấp hành ®óng c¸c quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù. §èi víi bị ®¬n đã chấp hành một phần quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù.
Về nội dung đ¹i diÖnViện kiểm sát đề nghị hướng giải quyết vụ án:
Căn cứ vào khoản 1 §iÒu 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh. §iÒu 147 Bé luËt tè tông d©n sù, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đề nghị:
- Về quan hệ hôn nhân: Xö cho chị T được ly hôn anh L.
- VÒ con chung: Xử giao cả hai con chung là Đoàn Thanh B, sinh ngày 06/5/2006, và Đoàn Đức L1, sinh ngày 18/8/2008 cho chị Tâm trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Anh L và chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung : Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị T có đơn khởi kiện xin ly hôn đối với anh L cư trú tại thôn V2, xã V1, huyệnV, tỉnh T. Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Vũ Thư.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chị T kết hôn với anh L do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện M, tỉnh V ( nay là Thành phố H ) ngày 14/11/2005 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ chị T ở huyện M một thời gian, cuộc sống hòa thuận, hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm, anh L chơi bời lô đề, cờ bạc, rượu chè, chị đã khuyên ngăn nhưng anh L không thay đổi mà còn chửi bới xúc phạm, có những lời nói và hành động thiếu tôn trọng gia đình chị. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2016 đến nay, anh về quê ở xã V1, huyệnV, tỉnh T sống với bố mẹ anh. Chị T và các con vẫn tiếp tục chung sống với bố mẹ chị ở huyện M.
Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy cần xử cho chị T ly hôn anh L là phù hợp quy định của luật hôn nhân gia đình.
VÒ con chung: Xét thấy chị T và anh L có 02 con chung là Đoàn Thanh B, sinh ngày 06/5/2006, và Đoàn Đức L1, sinh ngày 18/8/2008 hiện đang ở với chị T từ tháng 10 năm 2016 đến nay. Hai con chung đều có nguyện vọng ở với chị T. Vì vậy để đảm bảo sự ổn định và quyền lợi về mọi mặt của con chung cần giao cho chị T trực tiếp nuôi cả 02 con chung là Đoàn Thanh B, sinh ngày 06/5/2006, và Đoàn Đức L1, sinh ngày 18/8/2008 . Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Xét thấy chị T và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết , vì vậy không đặt ra giải quyết .
Về án phí: chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào §iÒu 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh. §iÒu 147; Điều 227; §iÒu 228; Điều 235; Điều 266; §iÒu 271; Điều 273 Bé luËt tè tông d©n sù. Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1/ Quan hÖ h«n nh©n: Xö cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Đoàn Tất L (C).
2/ Quan hÖ con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Tất L có 02con chung là Đoàn Thanh B, sinh ngày 06/5/2006, và Đoàn Đức L1, sinh ngày 18/8/2008 , hiện đang ở với chị T. Xử giao cả hai con chung là Đoàn Thanh B, sinh ngày 06/5/2006, và Đoàn Đức L1, sinh ngày 18/8/2008 cho chị Tâm trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Anh L và chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3/ Quan hÖ về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Tất L đều không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
4/ ¸n phÝ: chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm ( Chuyển số tiền 300.000 đång chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0003713 ngày 21/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V thành án phí ).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự cã quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong thêi h¹n 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - Các đương sự; - Chi cục THA huyện V; - UBND xã V1,huyện V; -UBND xã Q, huyện M, thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà ( Đã ký ) Hà Toàn Thắng |