vanban.org

Bản án 17/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27, mục A danh mục án phí lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Bà Phan Thị Kim Y phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2020/HNGĐ-ST
Ngày 18-5-2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tạ Hồng Hà.

Bà Phan Thị Liên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nhật Trường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 18 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 247/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2020/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim Y, sinh năm 1968.

Địa chỉ cư trú: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Võ T, sinh năm 1965.

Địa chỉ cư trú: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt, có đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Phan Thị Kim Y và ông Võ T kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên vào ngày 10/4/1987. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn gay gắt. Theo bà Y trình bày nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vì ông T có uống rượu về nhà đánh bà Y. Theo ông T trình bày bà Yến phát sinh tính đam mê cờ bạc nên xảy ra mâu thuẩn. Vợ chồng đã cắt đứt quan hệ từ năm 2015 đến nay. Bà Y khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn vì không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống có hạnh phúc.

Thời gian chung sống có 03 con chung hiện đều đã trưởng thành có cuộc sống riêng ổn định nên không yêu cầu giải quyết.

Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, trình bày ý kiến đồng ý ly hôn bà Phan Thị Kim Y, không yêu cầu giải quyết về con chung và tài sản chung.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Phan Thị Kim Y nộp đơn khởi kiện ngày 03/12/2019, yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ông Võ T cư trú tại xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện T tỉnh Phú Yên có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với vụ án. Ông Võ T đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về yêu cầu ly hôn: Xét tại thời điểm đăng ký kết hôn, bà Phan Thị Kim Y và ông Võ T có đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện vì không còn tình cảm vợ chồng, không thể tiếp tục chung sống có hạnh phúc. Bị đơn vắng mặt có đơn trình bày đồng ý ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng; vợ chồng không còn đời sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được; ông Võ T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt đồng ý ly hôn bà Y. Vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Yến được ly hôn ông Thuận.

Thời gian chung sống vợ chồng có 03 con chung, hiện đều đã trưởng thành và có cuộc sống riêng ổn định, các bên đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí HNGĐST theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Phan Thị Kim Y được ly hôn ông Võ T.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27, mục A danh mục án phí lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Bà Phan Thị Kim Y phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0014452 ngày 24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn được kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ