vanban.org

Bản án 17/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị B xin ly hôn ông Nguyễn Quốc T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2013, ngày 13 tháng 5 năm 2013 do Ủy ban nhân dân xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp không còn giá trị pháp lý. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị B được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2013. ng Nguyễn Quốc T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị B xin ly hôn ông Nguyễn Quốc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 17/2020/HNGĐ-ST.
Ngày: 11/01/2021.
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly.

2. ng Ngô Văn Được

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo. Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, t nh An Giang: Không tham gia.

Ngày 11 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 717/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 577/2020/QĐXX-ST ngày 04 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B – Sinh năm 1990. Nơi cư trú: ấp BT1, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang. Có mặt.

2. Bị đơn: ng Nguyễn Quốc T – sinh năm 1991. Nơi cư trú: Ấp BT1, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị B trình bày: Bà và ông T quen biết và kết hôn vào năm 2013 có đăng ký kết hôn. Chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tánh tình không hợp thường hay tranh cải nhau, cả hai cố gắng tìm cách hàn gắn nhưng không được đến cuối năm 2018 thì không còn chung sống với nhau. Nhận thấy tình cảm không còn yêu c u được ly hôn với ông T.

Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh năm 2013 hiện đang sống với bà, yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u cấp dưỡng.

Về quan hệ tài sản chung: không có.

Về quan hệ nợ chung: không có.

Bị đơn ông Nguyễn Quốc T đã được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến gởi đến Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại xã HA, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n thứ 2 để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.

.Về nội dung tranh chấp: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Quốc T kết hôn năm 2013 có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo bà B trình bày, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do t nh tình không ph hợp nên thường hay cải nhau, đến cuối năm 2018 thì mâu thuẫn tr m tr ng và không còn chung sống đến nay. Nhận thấy, tình cảm không còn, bà B yêu c u ly hôn với ông T. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà B yêu c u ly hôn và triệu tập ông T tham gia các phiên h p về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng ông T vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu c u ly hôn của bà B. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà B và ông T đã diễn ra trong thời gian dài, nguyên nhân do ông T thường xuyên uống rượu, không lo lắng trong gia đình, khi uống rượu thì về nhà kiếm chuyện cãi nhau, đến cuối năm 2018 thì không còn chung sống với nhau đến nay. Trong thời gian này, hai bên cũng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau cũng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của bà B xin ly hôn ông T.

Về quan hệ con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh năm 2013 hiện đang sống với bà B, khi ly hôn bà B yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u cấp dưỡng. Xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau, cháu Khải do bà B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cuộc sống đã ổn định, trong quá trình giải quyết ông T cũng không có ý kiến phản đối yêu c u này của bà B. Vì vậy, nghĩ nên để bà B tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Khải là ph hợp với pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà B không có yêu c u, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà B không yêu c u tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về quan hệ nợ chung: Bà B trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà B phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị B xin ly hôn ông Nguyễn Quốc T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2013, ngày 13 tháng 5 năm 2013 do Ủy ban nhân dân xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị B được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 15 tháng 8 năm 2013. ng Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Thị B c ng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ch của con, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: các bên không yêu c u giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận việc bà B xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì bà B, ông T phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị B phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0008999 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 14/10/2020.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ