vanban.org

Bản án 17/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B luật Tố tụng dân sự;

p dụng các Điều 429, 463, 466, 470 B luật dân sự năm 2015; p dụng Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? p dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2020/DS-ST
Ngày 28- 8 -2020
V/v tranh chấp nghĩa vụ thanh
toán trong Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hậu

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Duy Trinh

Bà Huỳnh Thị Mỹ Lễ

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Minh Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Tr n Văn H ng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 26/2020/TLST – DS ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2020/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2020/QĐST-DS ngày 30/7/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ.

Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu, Phư ng 3, quận Ph , Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện theo pháp luật: Ông V Minh T – Chức vụ: Chủ tịch H i đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ

Ngư i đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh T – chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đông

Ngư i được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đăng M – chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch thị xã Đ - chi nhánh Q- Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đông

Ông Nguyễn Đăng M ủy quyền lại cho bà Trịnh Thị N – Nhân viên PTKD – CN Quảng Ngãi - Phòng giao dịch thị xã Đ, Chi nhánh Quảng Ngãi.

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phư ng N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; (Theo Giấy ủy quyền ngày 12 tháng 3 năm 2020. (có đơn xin xét xử vắng m t).

Bị đơn: Bà Lê Thị nh N, sinh năm 1986.

Tr tại: Tổ dân phố Thạnh Đức 2, phư ng P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi (vắng m t l n thứ hai không có lý do)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Phạm Thái V, sinh năm 1981

Tr tại: Tổ dân phố Thạnh Đ, phư ng P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. (vắng m t l n thứ hai không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 06/02/2020, bản tự khai và tại phiên tòa đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Trịnh Thị N trình bày:

Ngày 23/5/2018 Ngân hàng thương mại cổ ph n Đ (gọi tắt là Ngân hàng) và bà Lê Thị nh N có lập hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số: 00658423/ 0136311001T18237, bà N vay số tiền 30 000 000 đồng; th i hạn vay là 18 tháng; lãi suất trong hạn là 10,8%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150%/năm lãi suất trong hạn; mục đích cho vay sản xuất, kinh doanh; ngày trả nợ cuối c ng là ngày 23/11/2019, khi vay không có tài sản bảo đảm (vay tín chấp) Phương thức trả nợ: trả vốn và lãi hàng tháng m i tháng là 1 940 000 đồng

Tính đến ngày 28/8/2018 bà N trả cho Ngân hàng số tiền vốn là: 4 370 526 đồng; trả lãi trong hạn 1 449 474 đồng, tổng c ng 5 820 000 đồng Ngân hàng nhiều l n yêu c u bà Lê Thị nh N trả gốc và lãi nhưng bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán tiền gốc và lãi đ ng định kỳ, không thực hiện đ ng theo hợp đồng đã ký kết v i Ngân hàng nên ngày 24/11/2019 Ngân hàng đã chuyển toàn b số nợ vay sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn theo thỏa thuận.

Khi vay bà N xác định mục đích vay phục vụ sản xuất kinh doanh và chồng bà N tên Phạm Thái V cam kết chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng nếu bà N không trả nợ. Do bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu c u bà Lê Thị nh N, ông Phạm Thái V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tính đến ngày 27/8/2020 còn nợ số tiền vay gốc là 25 629 474 đồng, tiền lãi trong hạn: 3.410.526 đồng; lãi quá hạn 3.266.011 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 27/8/2020 theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số: 00658423/ 0136311001T18237 ngày 23/5/2018

Bị đơn bà Lê Thị nh N và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Thái V không có m t tại địa phương, Tòa án đã tống đạt, niêm yết đ y đủ các văn bản tố tụng theo đ ng quy định của pháp luật nhưng bà Ng, ông V không cung cung cấp, không giao n p tài liệu, chứng cứ cho Tòa án

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký Tòa án, H i đồng xét xử tuân theo đ ng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn chấp hành theo quy định của pháp luật luật tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành đ ng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.

- Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bu c bà Lê Thị nh N và ông Phạm Thái V phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ tính đến ngày 27/8/2020 số tiền vay gốc là 25.629.474 đồng, lãi trong hạn: 3.410.526 đồng; lãi quá hạn 3.266.011 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 27/8/2020 theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 06/02/2020, Ngân hàng thương mại cổ ph n Đ khởi kiện bà Lê Thị Ánh N, tr tại tổ dân phố Thạnh Đ, phư ng P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự thì vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

Theo hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số: 00658423/ 0136311001T18237 ngày 23/5/2018, bên vay bà Lê Thị nh N có địa chỉ thư ng tr tại thôn Thạnh Đ, xã Phổ T (nay là Tổ dân phố T, phư ng Ph) thị xã Đ, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tống đạt được thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho bị đơn, do bị đơn không còn cư tr tại địa chỉ ghi trên nhưng bị đơn cũng không cung cấp địa chỉ m i cho nguyên đơn thì được xem là cố tính che giấu địa chỉ Căn cứ tiết a mục 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 thì Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung

Bị đơn bà Lê Thị nh N, ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phạm Thái V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai mà vẫn vắng m t không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án

Về n i dung vụ án:

Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số: 00658423/0136311001T18237, ngày 23/5/2918 giữa Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ (Ngân hàng) và bà Lê Thị nh N. Ngân hàng đã giải ngân cho bà N vay số tiền 30 000 000 đồng, các bên thỏa thuận lãi suất trong hạn 10,8%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150%/năm lãi suất trong hạn; mục đích cho vay sản xuất, kinh doanh, ngày trả nợ cuối c ng là ngày 23/11/2019, khi vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp) Phương thức trả nợ: trả vốn và lãi hàng tháng m i tháng là 1 940 000 đồng Trong quá trình vay bà N đã trả cho Ngân hàng số tiền vay gốc 4.370.526 đồng; lãi trong hạn 1 449 474 đồng, tổng c ng 5 820 000 đồng Do bà N vi phạm hợp đồng, không trả tiền lãi và tiền gốc cho Ngân hàng theo đ ng thỏa thuận, nên H i đồng xét xử có căn cứ bu c bà Lê Thị nh N trả nợ cho Ngân hàng theo quy định tại Điều 466 B luật dân sự 2015 Xét mục đích vay tiền của bà Lê Thị Ánh N là phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh, đáp ứng nhu c u thiết yếu của gia đình Theo giấy cam kết lập ngày 03/5/2018 ông Phạm Thái V (chồng bà N) cam kết nếu bà N không trả nợ thì ông có nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay đến khi hết nợ. Do đó, căn cứ vào Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình, H i đồng xét xử bu c ông Phạm Thái V và bà Lê Thị Ánh N c ng có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ tính đến ngày 27/8/2020 số tiền vay gốc là 25.629.474 đồng, lãi trong hạn: 3.410.526 đồng; lãi quá hạn 3.266.011 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 27/8/2020 theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết

Về án phí: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Bu c bà Lê Thị nh N, ông Phạm Thái V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ ph hợp v i nhận định của H i đồng xét xử nên chấp nhận

V các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B luật Tố tụng dân sự;

p dụng các Điều 429, 463, 466, 470 B luật dân sự năm 2015;

p dụng Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

p dụng Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;

p dụng Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về hư ng dẫn áp dụng m t số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm

p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ.

Bu c bà Lê Thị nh N và ông Phạm Thái V có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tính đến ngày 27/8/2020 số tiền gốc là 25 629 474 đồng, tiền lãi trong hạn: 3.410.526 đồng; lãi quá hạn 3.266.011 đồng ; tổng c ng là 32 306 011 đồng (ba mươi hai triệu, ba trăm l sáu ngh n, không trăm mười một đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 27/8/2020 theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số: 00658423/0136311001T18237 ngày 23/5/2018.

Về án phí: Bà Lê Thị nh N và ông Phạm Thái V phải chịu 1.615.300 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ ph n Đ số tiền tạm ứng án phí là 749 000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2018/0002830, ngày 12/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Phổ (nay là thị xã Đức Phổ), tỉnh Quảng Ngãi

Đương sự có m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ