vanban.org

Bản án 17/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 463, 466 Bộ luật d n sự năm 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 463, 466 Bộ luật d n sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 17/2020/DS-ST
Ngày: 10-4-2020.
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay
tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ng Văn M ng;

2. Bà Đào Thị Thu V n.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Trung iên, là Thư ý T a án nh n d n

huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không

tham gia.

Trong ngày 10 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện CM

xét xử sơ thẩm c ng hai vụ án thụ lý số: 396/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 12

năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số 36/2020/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Đ H , sinh năm 1975; địa chỉ: ấp L H 2, xã

L K, huyện CM, tỉnh An Giang có mặt .

- Bị đơn:

1. Ông Nguy n Ngọc R, sinh năm 1969 (vắng mặt .

2. Bà Lê Thị P, sinh năm 1970 (vắng mặt .

Địa chỉ: C ng ngụ ấp LQ1, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn hởi iện, tờ tự hai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn

bà Nguy n Thị Đ trình bày: Vào ngày 24/9/2018 vợ chồng ng R bà P có r bà

góp vốn đ inh doanh xăng dầu. Sau đó bà có đưa cho vợ chồng ng R, bà P số

tiền 50.000.000 đồng, hai bên có làm bản hợp đồng ý ngày 24/9/2018 với thoả

thuận nữa tháng bà được chia lời 2.000.000 đồng và th a thuận hi nào bà Đ lấy

lại tiền vốn thì cho hay trước một tháng, ngoài ra trong hợp đồng c ng h ng có

th a thuận nếu thua l bà phải chịu trách nhiệm c ng với vợ chồng ng R, bà P.

Sau hi hợp đồng ý xong thì vợ chồng ng R, bà P có chia lời cho bà đến tháng 7 năm 2019 thì ngưng h ng chia nữa. Do có nhu cầu làm ăn riêng nên có gặp vợ chồng bà P đ rút lại số tiền nhưng vợ chồng ng R bà P chỉ h a mà h ng thực hiện như trong bản hợp đồng hai bên đã ý ết. Nay bà yêu cầu bà Lê Thị P và ông Nguy n Ngọc R trả cho bà số tiền 50.000.000đồng. Bà rút lại yêu cầu trả lãi 02 tháng 8,9 năm 2019 và yêu cầu tính lãi tiếp theo cho đến hi ết thúc vụ iện. Bà xác định chỉ yêu ng R, bà P cầu trả lại cho bà 50.000.000 đồng tiền vốn h ng yêu cầu tính lãi.

Bị đơn ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P đã được T a án triệu tập hợp lệ

đến lần th hai đ tham gia phiên họp i m tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng hai ch ng c và h a giải nhưng ng R, bà P vắng mặt h ng r lý do. Nên T a án h ng ghi nhận ý iến c a ng R, bà P về nội dung đơn hởi iện c a bà Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên t a, căn c vào ết qua tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

Về th tục tố tụng:

Bà Nguy n Thị Đ hởi iện ng Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P. Ông

R, bà P có nơi cư trú tại ấp LQ1, xã LĐB, huyện CM, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 26, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

Bị đơn ng Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P đã được T a án triệu tập

hợp lệ đến tham gia phiên t a lần th hai nhưng v n vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn c vào Điều 227 c a Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.

T a án đã thụ lý giải quyết vụ án “Hợp đồng hợp tác”. Qua di n biến

tại phiên t a cho thấy bà Nguy n Thị Đ góp vốn cho ng Nguy n Ngọc R và bà Lê Thị P đ inh doanh xăng dầu với hình th c lấy lãi hàng tháng mà h ng phụ thuộc và ết quả inh doanh c ng như phải chịu trách nhiệm nếu việc inh doanh thua l . Nên Hội đồng xét xử xác định lại quan hệ tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản”.

Về nội dung: Bà Nguy n Thị Đ cho ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P

vay số tiền 50.000.000 đồng có làm bản hợp đồng được các bên ý xác nhận, và th a thuận hi nào bà Đ cần s trả lại. Do có nhu cầu làm ăn riêng bà Đ có nhiều lần yêu cầu trả lại số tiền nhưng vợ chồng ng R, bà P chỉ h a mà h ng thực hiện đúng như cam ết. Nay bà yêu cầu ng R, bà P trả lại số tiền 50.000.000 đồng h ng yêu cầu tính lãi. Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng trên được xác lập trên cơ sở tự nguyện, h ng vi phạm điều cấm c a pháp luật, h ng trái đạo đ c xã hội, h ng bị l a dối hay ép buộc nên đ y là hợp đồng hợp pháp. Do ng R, bà P vi phạm ngh a vụ trả nợ như đã th a thuận nên ng bà phải có ngh a vụ thanh toán số tiền nợ cho bà Đ. Mặc hác, trong quá trình giải quyết vụ án ng R, bà P đã được T a án đã tống đạt th ng báo thụ lý vụ án về việc hởi iện c a bà Đ và triệu tập đến T a án triệu tập hợp lệ đến t a án đ tham gia phiên họp

i m tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng hai ch ng c và h a giải nhưng ng R,

bà P h ng có ý iến gì về việc bà Đ hởi iện và vắng mặt h ng r lý do. Do

đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện c a bà Nguy n Thị Đ buộc

ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P có ngh a vụ trả cho bà Nguy n Thị Đ số tiền

50.000.000 đồng là ph hợp theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật d n sự

năm 2015.

Đối với yêu cầu về lãi suất: Trong quá trình giải quyết và tại phiên t a

h m nay bà Nguy n Thị Đ đã tự nguyện rút lại yêu cầu tính lãi, h ng yêu cầu

ông R, bà P trả lãi c a tháng 8,9 năm 2019 và tính lãi tiếp theo cho đến hi xét

xử. Xét thấy sự tự nguyện rút yêu cầu này là ph hợp pháp luật. Đo đó Hội đồng

xét xử đình chỉ yêu cầu về tính lãi suất.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định

c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 463, 466 Bộ luật d n sự năm 2015.

- Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự

năm 2015.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ

phí Tòa án.

Tuyên xử:

+ Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a bà Nguy n Thị Đ.

- Buộc ng Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P có ngh a vụ trả cho bà Nguy n Thị Đ

số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

- Đình chỉ yêu cầu tính lãi suất c a bà Nguy n Thị Đ đối với ng Nguy n Ngọc

R, bà Lê Thị P.

t ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi

hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án hoặc t ngày có đơn yêu cầu

thi hành án c a người được thi hành án đối với các hoản tiền phải trả cho người

được thi hành án cho đến hi thi hành xong tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên

phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo

m c lãi suất quy định tại hoản 2, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.

+ Về án phí d n sự sơ thẩm:

- Ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P phải chịu án phí d n sự sơ thẩm 2.500.000

(Hai triệu, năm trăm nghìn) đồng.

- Bà Nguy n Thị Đ được nhận lại số tiền tạm ng án phí đã nộp 1.250.000

(Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007596 do Chi cục

Thi hành án d n sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 04/12/2019.

Bà Nguy n Thị Đ được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày t ngày

tuyên án. Ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n

sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ