- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 463, 466 Bộ luật d n sự năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 17/2020/DS-ST Ngày: 10-4-2020. V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ng Văn M ng;
2. Bà Đào Thị Thu V n.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Trung iên, là Thư ý T a án nh n d n
huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không
tham gia.
Trong ngày 10 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện CM
xét xử sơ thẩm c ng hai vụ án thụ lý số: 396/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 12
năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 36/2020/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Đ H , sinh năm 1975; địa chỉ: ấp L H 2, xã
L K, huyện CM, tỉnh An Giang có mặt .
- Bị đơn:
1. Ông Nguy n Ngọc R, sinh năm 1969 (vắng mặt .
2. Bà Lê Thị P, sinh năm 1970 (vắng mặt .
Địa chỉ: C ng ngụ ấp LQ1, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi iện, tờ tự hai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
bà Nguy n Thị Đ trình bày: Vào ngày 24/9/2018 vợ chồng ng R bà P có r bà
góp vốn đ inh doanh xăng dầu. Sau đó bà có đưa cho vợ chồng ng R, bà P số
tiền 50.000.000 đồng, hai bên có làm bản hợp đồng ý ngày 24/9/2018 với thoả
thuận nữa tháng bà được chia lời 2.000.000 đồng và th a thuận hi nào bà Đ lấy
lại tiền vốn thì cho hay trước một tháng, ngoài ra trong hợp đồng c ng h ng có
th a thuận nếu thua l bà phải chịu trách nhiệm c ng với vợ chồng ng R, bà P.
Sau hi hợp đồng ý xong thì vợ chồng ng R, bà P có chia lời cho bà đến tháng 7 năm 2019 thì ngưng h ng chia nữa. Do có nhu cầu làm ăn riêng nên có gặp vợ chồng bà P đ rút lại số tiền nhưng vợ chồng ng R bà P chỉ h a mà h ng thực hiện như trong bản hợp đồng hai bên đã ý ết. Nay bà yêu cầu bà Lê Thị P và ông Nguy n Ngọc R trả cho bà số tiền 50.000.000đồng. Bà rút lại yêu cầu trả lãi 02 tháng 8,9 năm 2019 và yêu cầu tính lãi tiếp theo cho đến hi ết thúc vụ iện. Bà xác định chỉ yêu ng R, bà P cầu trả lại cho bà 50.000.000 đồng tiền vốn h ng yêu cầu tính lãi.
Bị đơn ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P đã được T a án triệu tập hợp lệ
đến lần th hai đ tham gia phiên họp i m tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng hai ch ng c và h a giải nhưng ng R, bà P vắng mặt h ng r lý do. Nên T a án h ng ghi nhận ý iến c a ng R, bà P về nội dung đơn hởi iện c a bà Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên t a, căn c vào ết qua tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về th tục tố tụng:
Bà Nguy n Thị Đ hởi iện ng Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P. Ông
R, bà P có nơi cư trú tại ấp LQ1, xã LĐB, huyện CM, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 26, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
Bị đơn ng Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P đã được T a án triệu tập
hợp lệ đến tham gia phiên t a lần th hai nhưng v n vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn c vào Điều 227 c a Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.
T a án đã thụ lý giải quyết vụ án “Hợp đồng hợp tác”. Qua di n biến
tại phiên t a cho thấy bà Nguy n Thị Đ góp vốn cho ng Nguy n Ngọc R và bà Lê Thị P đ inh doanh xăng dầu với hình th c lấy lãi hàng tháng mà h ng phụ thuộc và ết quả inh doanh c ng như phải chịu trách nhiệm nếu việc inh doanh thua l . Nên Hội đồng xét xử xác định lại quan hệ tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản”.
Về nội dung: Bà Nguy n Thị Đ cho ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P
vay số tiền 50.000.000 đồng có làm bản hợp đồng được các bên ý xác nhận, và th a thuận hi nào bà Đ cần s trả lại. Do có nhu cầu làm ăn riêng bà Đ có nhiều lần yêu cầu trả lại số tiền nhưng vợ chồng ng R, bà P chỉ h a mà h ng thực hiện đúng như cam ết. Nay bà yêu cầu ng R, bà P trả lại số tiền 50.000.000 đồng h ng yêu cầu tính lãi. Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng trên được xác lập trên cơ sở tự nguyện, h ng vi phạm điều cấm c a pháp luật, h ng trái đạo đ c xã hội, h ng bị l a dối hay ép buộc nên đ y là hợp đồng hợp pháp. Do ng R, bà P vi phạm ngh a vụ trả nợ như đã th a thuận nên ng bà phải có ngh a vụ thanh toán số tiền nợ cho bà Đ. Mặc hác, trong quá trình giải quyết vụ án ng R, bà P đã được T a án đã tống đạt th ng báo thụ lý vụ án về việc hởi iện c a bà Đ và triệu tập đến T a án triệu tập hợp lệ đến t a án đ tham gia phiên họp
i m tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng hai ch ng c và h a giải nhưng ng R,
bà P h ng có ý iến gì về việc bà Đ hởi iện và vắng mặt h ng r lý do. Do
đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện c a bà Nguy n Thị Đ buộc
ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P có ngh a vụ trả cho bà Nguy n Thị Đ số tiền
50.000.000 đồng là ph hợp theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật d n sự
năm 2015.
Đối với yêu cầu về lãi suất: Trong quá trình giải quyết và tại phiên t a
h m nay bà Nguy n Thị Đ đã tự nguyện rút lại yêu cầu tính lãi, h ng yêu cầu
ông R, bà P trả lãi c a tháng 8,9 năm 2019 và tính lãi tiếp theo cho đến hi xét
xử. Xét thấy sự tự nguyện rút yêu cầu này là ph hợp pháp luật. Đo đó Hội đồng
xét xử đình chỉ yêu cầu về tính lãi suất.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định
c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 463, 466 Bộ luật d n sự năm 2015.
- Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự
năm 2015.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
+ Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a bà Nguy n Thị Đ.
- Buộc ng Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P có ngh a vụ trả cho bà Nguy n Thị Đ
số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.
- Đình chỉ yêu cầu tính lãi suất c a bà Nguy n Thị Đ đối với ng Nguy n Ngọc
R, bà Lê Thị P.
t ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án hoặc t ngày có đơn yêu cầu
thi hành án c a người được thi hành án đối với các hoản tiền phải trả cho người
được thi hành án cho đến hi thi hành xong tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên
phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo
m c lãi suất quy định tại hoản 2, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.
+ Về án phí d n sự sơ thẩm:
- Ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P phải chịu án phí d n sự sơ thẩm 2.500.000
(Hai triệu, năm trăm nghìn) đồng.
- Bà Nguy n Thị Đ được nhận lại số tiền tạm ng án phí đã nộp 1.250.000
(Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007596 do Chi cục
Thi hành án d n sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 04/12/2019.
Bà Nguy n Thị Đ được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày t ngày
tuyên án. Ông Nguy n Ngọc R, bà Lê Thị P được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n
sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án sơ thẩm èm theo bản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 c a Bộ luật tố tụng d n sự. M u bản án sơ thẩm èm theo hướng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về d n sự, h n nh n và gia đình, inh doanh, thương mại, lao động. Sau đ y là những hướng d n cụ th về việc sử dụng m u bản án sơ thẩm èm theo: 2 Ô th nhất ghi số bản án, th hai ghi năm ra bản án, th ba ghi ý hiệu loại bản án ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về d n sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về h n nh n và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . 3 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án h ng ph n biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và ết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. 4 Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, hoản nào c a Bộ luật tố tụng d n sự, đ ghi vào phần trích yếu c a bản án ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n được quy định tại hoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng d n sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n” . (6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch toạ phiên toà, b d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nh n d n chỉ ghi họ tên c a hai Hội thẩm nh n d n; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả ba Hội thẩm nh n d n. Cần chú ý là h ng ghi ch c vụ c a Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩm nh n d n. (7) Ghi họ tên c a Thư ý phiên t a và ghi r là Thư ý T a án hoặc Thẩm tra viên c a T a án nào như hướng d n tại đi m 1). 8 Nếu có Viện i m sát nh n d n tham gia phiên toà thì ghi như hướng d n tại đi m 1 song đổi các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện i m sát nh n d n”. 9 Trường hợp vụ án được xét xử và ết thúc trong một ngày thì b hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017 . Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017 ; nếu t ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “T ngày đến ngày” ví dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu t ba ngày trở lên mà h ng liền nhau thì ghi trong các ngày ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017 ; nếu hác tháng mà liền nhau thì ghi t ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví dụ: T ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017 ; nếu h ng liền nhau thì ghi các ngày c a t ng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017 . 10 Nếu xét xử ín thì thay cụm t “c ng hai” bằng t “ ín”. 11 Ô th nhất ghi số thụ lý, th hai ghi năm thụ lý và th ba nếu là tranh chấp về d n sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về h n nh n và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về inh doanh, thương mại thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ . (12) Ghi như hướng d n tại đi m 4 . 13 Nguyên đơn là cá nh n thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp c a người chưa thành niên . Nguyên đơn là cơ quan, tổ ch c thì ghi tên cơ quan, tổ ch c và địa chỉ c a cơ quan, tổ ch c đó. 14 Chỉ ghi hi có người đại diện hợp pháp c a nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi r là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền c a nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguy n Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật c a nguyên đơn Giám đốc C ng ty TNHH Thắng Lợi . Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền c a nguyên đơn Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . chỉ cư trú nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư c a Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào ; nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ th bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. 16 và 19 Ghi tương tự như hướng d n tại đi m 13 . 17 và 20 Ghi tương tự như hướng d n tại đi m 14 . 18 và 21 Ghi tương tự như hướng d n tại đi m 15 . năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp c a người chưa thành niên . (23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ nơi làm việc nếu h ng có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú . 24 Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc nếu h ng có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú . cầu phản tố, đề nghị c a bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị c a người có quyền lợi, ngh a vụ liên thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các bên h ng thống nhất thì phải ghi r lý l , lập luận c a t ng bên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung . T a án phải căn c vào tài liệu, ch ng c đã được xem xét tại phiên t a, ết quả tranh tụng tại phiên t a đ ph n tích, đánh giá, nhận định đầy đ , hách quan về ch ng c và những tình tiết c a vụ án; ph n tích, viện d n những căn c pháp luật, án lệ nếu có đ chấp nhận hoặc h ng chấp nhận yêu cầu, đề nghị c a đương sự; yêu cầu, đề nghị c a cơ quan, tổ ch c, cá nh n hởi iện đ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a người hác nếu có ; yêu cầu, đề nghị c a người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đương sự; ý iến c a đại diện Viện i m sát nếu có ; giải quyết các vấn đề hác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại hoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng d n sự thì t y t ng trường hợp mà T a án ph n tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản c a pháp luật d n sự, án lệ hoặc l c ng bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) T y t ng trường hợp mà ghi r các căn c pháp luật đ ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a T a án về t ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi r quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, ngh a vụ đã được thi hành nếu có theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị h y; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 c a Bộ luật tố tụng d n sự thì phải ghi r nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, ngh a vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. ðầy ð chữ ý, ghi r họ tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án ; đối với bản án đ gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ ch c, cá nh n hởi iện và Viện i m sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n D ng 15 Chỉ ghi hi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đơn. Ghi họ tên, địa 22 Ghi họ tên, địa chỉ cư trú nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, 25 Trong phần này ghi r yêu cầu hởi iện c a nguyên đơn, c a cơ quan, tổ ch c, cá nh n; yêu quan; ý iến c a Viện i m sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài liệu, ch ng c , tình tiết c a vụ án; ghi r các tình tiết, sự iện h ng phải ch ng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, h ng 26 Ghi nhận định c a T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án về áp 29 Phần cuối c ng c a bản án, đối với bản án được th ng qua tại ph ng nghị án thì phải có |