- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? ́ 2010; các điều 4, 10 và 56 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo bảo đảm;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2020/DS-ST Ngày 25 tháng 9 năm 2020 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM – TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Thảnh
- Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn
- Bà Mai Thị Thu Trang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoa Kim Cúc, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trƣơng Thị Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 25/9/ 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-DS ngày 15/10/2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2020/QĐXXST-DS ngày 26/8/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 11/2020/QĐST-DS ngày 10/9/2020 , giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng
Trụ sở: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Minh V, sinh năm 1993 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh Nha Trang, Khánh Hòa; địa chỉ: 26 Yersin, phường VT, TP.NT, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Lƣơng Hoàng Th - sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn TX 1, xã SC, huyện CL, tỉnh Khánh Hoà.(Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trình bày:
Ngày 17/01/2018, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh Nha Trang và ông Lương Hoàng Th ký kết hợp đồng tín dụng số LN1801100440904/NTG/HĐTD với số tiền vay vốn là 231.000.000 đồng. Cùng ngày ông Lương Hoàng Th đã nhận nợ theo Khế ước nhận nợ lần 01 số: LN1801100440904/NTG/HĐTD, Cif 4410053, với nội dung như sau:
- Số tiền nhận nợ: 231.000.000 đồng (hai trăm ba mươi mốt triệu đồng).
- Mục đích giải ngân: Mua xe ôtô tải hiệu Jac - HFC1030K3, xản xuất năm 2017, mới 100%.
- Thời hạn cho vay: 72 tháng kể từ ngày 23/01/2018 đến ngày 23/01/2024.
- Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân 9,9%/năm, cố định trong 12 tháng đầu tiên, từ tháng 13 trở đi (23/01/2019) lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần bằng lãi suất tiết kiệm 24 tháng bậc cao nhất của ngân hàng, cộng biên độ 5,5%/năm.
- Lãi suất quá hạn: Bằng 150 % Lãi suất vay.
- Lãi chậm trả lãi (phạt lãi) bằng 10%/năm (365 ngày).
- Kỳ hạn trả nợ gốc và lãi: 01 tháng tinh từ trả lãi vay đầu tiên. Ngày trả lãi
́
vay đầu tiên 15/02/2018; các ngày trả lãi vay tiếp theo là ngày 15 hàng tháng.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã giải ngân số tiền trên cho ông Lương Hoàng Th theo đúng Hợp đồng cho
vay số LN1801100440904/NTG/HĐTD ngày 17/01/2018.
Để bảo đảm cho khoản vay trên, ông Lương Hoàng Th đã dùng tài sản sau để thế chấp: Ô tô tải Nhãn hiệu JAC; Biển kiểm soát: 79C-129.22; Số khung: 32D4HB100157; Số máy: DA11H4025486; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 029236 do Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 10/01/2018 cho ông Lương Hoàng Th. Việc thế chấp được th ực hiện bằng Hợp đồng th ế chấp xe ô tô số: LN1801100440904/NTG/HĐTC ký ngày 17/01/2018, giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nha Trang và ông Lương Hoàng Th. Tài sản bảo đảm trên đã được đăng ký giao d ịch bảo đảm tại Trung tâm giao dịch tài sản tại Đà Nẵng vào ngày 17/01/2018.
Khi đến kỳ hạn trả nợ, ông Lương Hoàng Th không Th toán đầy đủ các khoản nợ gốc, lãi theo Hợp đồng đã ký kết, vi phạm điều khoản quy định tại Hợp đồng cho vay s ố: LN1801100440904/NTG/HĐTD ngày 17/01/2018 và các văn bản có liên quan đã ký với Ngân hàng. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã nhiều lần làm việc với ông Lương Hoàng Th, gửi các thông báo, công văn yêu cầu trả nợ, yêu cầu bàn giao tài sản bảo đảm để xử lý nợ, nhưng ông Lương Hoàng Th không thực hiện. Khoản nợ của ông Th đã quá hạn nhiều ngày và được Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng xác định là nợ x ấu theo quy định của pháp luật từ ngày 16/6/2020. Số tiền nợ c ủa khoản vay tạm tinh đ ến
́ ngày 25/9/2020 là: 317.779.192 đồng (gồm nợ gốc 214.955.000 đồng; nợ lãi 102.824.192 đồng).
Nay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Yêu cầu ông Lương Hoàng Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền nợ c ủa khoản vay tạm tinh đ ến ngày 25/9/2020 là:
́ 317.779.192 đồng (Ba trăm mười bảy triệu, bảy trăm bảy mươi chín nghìn một trăm chín mươi hai đồng).
2. Ông Lương Hoàng Th còn phải tiếp tu ̣c trả tiền lãi phát sinh của khoản nợ nêu trên t ừ ngày 25/9/2020 cho đến ngày thực tế thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
3. Trường hợp ông Th không thực hiện và thực hiện không đầy đủ nghĩa vu ̣ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là: Ô tô tải Nhãn hiệu Nhãn hiệu JAC; Biển kiểm soát: 79C-129.22; Số khung: 32D4HB100157; Số máy: DA11H4025486; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 029236 do Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 10/01/2018 cho ông Lương Hoàng Th để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vu ̣ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Trường hợp s ố tiền thu được t ừ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Lương Hoàng Th vẫn tiếp tu ̣c phải thực hiện nghĩa vu ̣ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đến khi tất toán khoản vay.
Sau khi thu ̣ lý vu ̣ án , Tòa án đã tiến hành việc cấp, tống đạt, Thông báo trực tiếp các văn bản tố tụng của Tòa án cho ông Lương Hoàng Th, nhưng không thực hiện được. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành việc niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vu ̣ án, Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm đã tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp là chiếc xe Ô tô tải Nhãn hiệu JAC; Biển kiểm soát: 79C-129.22; Số khung: 32D4HB100157; Số máy: DA11H4025486; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 029236 do Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 10/01/2018 cho ông Lương Hoàng Th (theo Hợp đồng th ế chấp ô tô số: LN1801100440904/NTG/HĐTC ký ngày 17/01/2018) và tống đạt thông báo hợp lệ cho ông Lương Hoàng Th, nhưng ông Th không đưa xe đến để Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ nên Tòa án đã không tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ được. Theo văn bản trả lời của Phòng Cảnh sát Giao thông Đường bộ
- Đường sắt Công an tỉnh Khánh Hòa: Chủ chiếc xe ô tô trên là ông Lương Hoàng Th. Hiện tại chưa có nội dung nào liên quan đến việc đổi chủ xe ô tô.
Theo Biên bản xác minh ngày 26/03/2020 tại Công an xã Suối Cát, huyện Cam Lâm thì ông Th có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn TX 1, xã SC, huyện CL và có mặt tại địa phương nhưng ông Lương Hoàng Th được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm phát biểu ý kiến:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng với ông Lương Hoàng Th thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Lương Hoàng Th đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa ngày 10/6/2020 và ngày 25/9/2020, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Th.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn là ông Lương Hoàng Th phải thanh toán số tiền gốc và tiền lãi (tính đến ngày xét xử sơ thẩm – ngày 25/9/2020) là 317.779.192 đồng (Ba trăm mười bảy triệu, bảy trăm bảy mươi chín nghìn một trăm chín mươi hai đồng ), và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tin du ̣ng k
ể từ ngày
́ 25/9/2020 đến ngày ông Lương Hoàng Th trả hết nợ, Hội đồng xét x ử đánh giá như sau : Hợp đồng cho vay s ố: LN1801100440904/NTG/HĐTD và Khế ước nhận nợ lần 01 số: LN1801100440904/NTG/HĐTD, Cif 4410053 ngày 17/01/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Nha Trang với ông Lương Hoàng Th được ký kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung hợp đồng không trái đ ạo đức xã hội; thỏa thuận của các bên về số tiền vay, thời hạn, mục đích, lãi suất vay, lãi chậm trả lãi, phương thức trả nợ… đều phù hợp với quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng, do bị đơn vi phạm nghĩa vu ̣ tr ả nợ nên nguyên đơn có quy ền thu hồi nợ trư ớc hạn là phù hợp v ới thỏa thuận của các bên tại Điều 7 của Hợp đồng cho vay số: LN1801100440904/NTG/HĐTD. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp thể hiện: Ông Lương Hoàng Th là người trực tiếp nhận Thông báo thu hồi nợ trư ớc hạn ngày 26/11/2018, Biên bản làm việc ngày 05/12/2018 nên ông Th đã biết tổng số dư nợ g ốc và lãi mà ông Th hiện còn nợ c ủa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về việc buộc ông Lương Hoàng Th phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tinh đến ngày
́ xét xử sơ thẩm – ngày 25/9/2020 là 317.779.192 đồng (Ba trăm mười bảy triệu, bảy trăm bảy mươi chín nghìn một trăm chín mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho
vay số: LN1801100440904/NTG/HĐTD kể từ ngày 25/9/2020 cho đến khi ông Lương Hoàng Th trả hết nợ là có căn c ứ, phù hợp v ới quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về lãi phát sinh từ ngày 25/9/2020: theo Án lệ số 08/2016/AL thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì bị đơn còn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn tiền lãi quá hạn phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 25/9/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bị đơn là Lương Hoàng Th không Thanh toán được khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Hội đồng xét xử đánh giá như sau: Xét Hợp đồng th ế chấp ô tô số: LN1801100440904/NTG/HĐTC ký ngày 17/01/2018, giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nha Trang và ông Lương Hoàng Th trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối; nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật, được đăng ký giao d ịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng , thông báo việc kê biên tài sản thi hành án vào ngày 17/01/2018, số đơn đăng ký: 1276085979 nên phát sinh hiệu lực. Khi thế chấp, các bên đều thừa nhận, tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp c ủa bị đơn, không có tranh chấp với ai; trình tự thủ tục thế chấp tài sản của các bên đúng quy định tại các điều 298, 317, 318 của Bộ luật dân sự năm 2015; Luật các tổ chức tin du ̣ng , Nghị định
́ 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chinh phủ và Nghị định 11/2012/NĐ-CP
́
ngày 22/02/2012 của Chinh phủ về giao dịch bảo đảm. Do đó, cho Ngân hàng
́ Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp ông Lương Hoàng Th không trả được nợ là phù hợp v ới quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 56 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chinh ph ủ về giao dịch bảo đảm nên có căn cứ chấp
́ nhận.
Đối với yêu cầu: Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo được dùng đ ể thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Trường hợp s ố tiền thu được t ừ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Lương Hoàng Th vẫn tiếp tu ̣c ph ải thực hiện nghĩa vu ̣ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đến khi tất toán khoản vay. Xét yêu cầu này của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng là phù hợp với quy định của pháp luật về xử lý tài sản thế chấp và thỏa thuận của các bên tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Hợp đồng thế chấp ô tô số: LN1801100440904/NTG/HĐTC ký ngày 17/01/2018 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn ông Lương Hoàng Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 264, 266, 271, 273, 278, 280 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Các Điều 117, 119, 298, 299, 317, 318, 463,466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 16 Điều 4, Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tin du ̣ng năm
́ 2010; các điều 4, 10 và 56 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo bảo đảm;
- Án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng:
1.1 Buộc ông Lương Hoàng Th phải thanh toán cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ g ốc: 214.955.000 đồng; nợ lãi: 102.824.192 đồng; tổng cộng là 317.779.192 đồng (Ba trăm mười bảy triệu, bảy trăm bảy mươi chín nghìn một trăm chín mươi hai đồng), theo Hợp đồng cho vay số: LN1801100440904/NTG/HĐTD ngày 17/01/2018 và Khế ước nhận nợ lần 01 số: LN1801100440904/NTG/HĐTD, Cif 4410053, ngày 17/01/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Nha Trang với ông Lương Hoàng Th.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/9/2020), cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay và khế ước nhận nợ nói trên.
1.2 Trường hợp ông Lương Hoàng Th không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vu ̣ trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp là chiếc xe Ô tô tải Nhãn hiệu JAC; Biển kiểm soát: 79C-129.22; Số khung: 32D4HB100157; Số máy: DA11H4025486; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 029236 do Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 10/01/2018 cho ông Lương Hoàng Th (theo Hợp đồng th ế chấp ô tô số: LN1801100440904/NTG/HĐTC ký ngày 17/01/2018) để thu hồi nợ.
Trường hợp s ố tiền thu được t ừ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ, thì ông Lương Hoàng Th vẫn tiếp tu ̣c ph ải thực hiện nghĩa vu ̣ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh đến khi tất toán khoản vay.
1.3 Ngân hàng phải trả lại cho ông Th giấy chứng nhận nhận đăng ký xe ô tô số 029236 do Phòng cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 10/01/2018 khi ông Th thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
2. Về án phí: ông Lương Hoàng Th phải chịu 15.888.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 5.618.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0002634 ngày 08/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh.
3. Về kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Cam Lâm; - Chi cục THADS huyện Cam Lâm; - Những người tham gia tố tụng. - Lưu án văn, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Công Thảnh |