- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố quan hệ sống chung giữa bà Th.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG Bản án số: 17/2019/HNGĐ-ST Ngày: 19/4/2019 “Về việc không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp nuôi con.” |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Thái Trung Nghĩa
- Ông Triệu Khánh Long
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Hưng, cán bộ T a án nh n d n th Vĩnh Ch u, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Hồ Văn Ph n - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở T a án nh n d n th Vĩnh Ch u, tỉnh Sóc Trăng. Mở phiên t a để ét ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 276/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2018, về việc yêu cầu tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra ét ử số: 14/2019/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 và Quyết đ nh ho n phiên t a số: 13/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Th.T.P., sinh năm 1977;
Đ a chỉ: số 700, khóm Vĩnh Thành, phường Vĩnh Phước, th
Vĩnh Ch u, tỉnh Sóc Trăng.
2. B đơn: Ông L.H., sinh năm 1973
Đ a chỉ: số 703, khóm Vĩnh Thành, phường Vĩnh Phước, th
Vĩnh Ch u, tỉnh Sóc Trăng.
(Nguyên đơn có mặt, b đơn vắng mặt,)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện (yêu cầu tuyên bố quan hệ sống chung không phải là vợ chồng) ngày 10/10/2018 cũng như ý kiến khi tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và tại phiên t a sơ thẩm, nguyên đơn Th.T.P. trình bày: Vào năm 1996 bà và ông L.H. kết hôn với nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn bà P.và ông H.chung sống rất hạnh phúc tại khóm Vĩnh Thành, phường Vĩnh Phước, th Vĩnh Ch u, tỉnh Sóc Trăng và có với nhau ba đứa con chung là: Em L.T.N.(nữ) sinh ngày 26/4/1997, em L.Gi., (nam) sinh ngày 15/10/1998 và L.H.( nam) sinh ngày 30/12/2001 hiện đang sống với bà P.tại đ a chỉ: khóm Vĩnh Thành, phường Vĩnh Phước, th
Vĩnh Ch u, tỉnh Sóc Trăng. Do bất đồng quan điểm cuộc sống không c n hạnh phúc, thường phát sinh m u thu n với nhau làm tình cảm ngày càng phai nhạt nên phát sinh m u thu n và m u thu n ngày càng trầm trọng nên từ năm 2011 bà P.đ không c n sống chung với ông Hoàng. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng với ông H.không c n hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không c n không thể tiếp tục sống chung được với nhau. Nay bà Th.T.P. yêu cầu T a án nh n d n th Vĩnh Ch u công nhận quan hệ sống chung giữa bà P.và ông H.không phải là quan hệ vợ chồng.
- Về con chung: Em L.T.N.(nữ) sinh ngày 26/4/1997 và em L.Gi., (nam) sinh ngày 15/10/1998 đ trưởng thành lao động được không yêu cầu em ét giải quyết. Đối với em L.H.tùy theo nguyện vọng của em muốn ở với cha hay mẹ thì người đó trực tiếp nuôi dưỡng. Nếu được trực tiếp nuôi dưỡng em Hải bà P.không yêu cầu ông L.H. phải cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Tại phiên h a giải ngày 07/11/2018 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án b đơn L.H. trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà L m Th Phươl về việc hai người sống chung với nhau nhưng không đăng ký kết hôn, thời gian chung sống cũng như tình trạng cuộc sống thời gian đầu của vợ chồng. Trong quá trình chung sống đ có với nhau ba đứa con chung là: em L.T.N.(nữ) sinh ngày 26/4/1997 và em L.Gi., (nam) sinh ngày 15/10/1998 và L.H.(nam) sinh ngày 30/12/2001. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng với bà Th.T.P. đ y ra nhiều m u thu n với nhau nhưng chưa đến mức không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa. Nay bà Th.T.P. yêu cầu t a án công nhận quan hệ sống chung không phải là quan hệ vợ chồng, ông L.H. không đồng ý.
- Về con chung: Em L.T.N.(nữ) sinh ngày 26/4/1997 và em L.Gi., (nam) sinh ngày 15/10/1998 đ trưởng thành lao động được không yêu cầu em ét giải quyết. Đối với em L.H.tùy theo nguyện vọng của em muốn ở với cha hay mẹ thì người đó trực tiếp nuôi dưỡng. Nếu được trực tiếp nuôi dưỡng em Hải ông H.không yêu cầu bà P.phải cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung và nợ chung: Ông L.H. thống nhất với ý kiến trình bày của bà Th.T.P., không yêu cầu t a án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nh n d n th
Vĩnh Ch u tham gia phiên t a nêu quan điểm: Kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm ngh án tại phiên t a, Thẩm phán cũng như Hội đồng ét ử đ thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng d n sự và chứng cứ được thu thập đầy đủ đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các đương sự khi tham gia tố tụng. Đề ngh Hội đồng ét ử Tuyên bố quan hệ sống chung giữa bà Th.T.P. và ông L.H. không phải là quan hệ vợ chồng; Giao cho bà Th.T.P. được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên L m Hải, ghi nhận ý chí nguyện không yêu cầu ông L.H. phải cấp dưỡng nuôi con của bà Th.T.P.; Về tài sản chung, nợ chung nguyên đơn, b đơn không yêu cầu giải quyết nên không em ét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên t a và lời trình bày của các đương sự, Hội đồng ét ử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng: Trong vụ án này, bà P.yêu cầu T a án tuyên bố quan hệ sống chung giữa bà Th.T.P. và ông L.H. không phải là quan hệ vợ chồng. Quan hệ pháp luật nêu trên được pháp luật điều chỉnh tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nh n và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án, quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về quan hệ hôn nh n: Nguyên đơn và b đơn đ ác lập cuộc sống chung vào năm 1996 trên tinh thần tự nguyện và đ có với nhau ba người con chung nhưng không đăng ký kết hôn. Xét lời thừa nhận về tình trạng hôn nh n của bà Th.T.P. và ông L.H. trong quá trình giải quyết vụ án; Căn cứ Biên bản ác minh về quan hệ hôn nh n của bà Th.T.P. và ông L.H. tại Ủy ban nh n d n phường Vĩnh phước; Căn cứ vào giấy khai sinh con mà nguyên đơn Phươl cung cấp cho T a án, Hội đồng ét ử khẳng đ nh lời trình bày của nguyên đơn Th.T.P. về quan hệ sống chung như vợ chồng giữa bà Th.T.P. với ông L.H. nhưng không đăng ký kết hôn là sự thật, quy đ nh tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 92 bộ luật tố tụng d n sự. Do đó, giữa bà P.và ông H.đang tồn tại quan hệ hôn nh n không hợp pháp, nên ch u sự điều chỉnh của Pháp luật.Vì vậy cần phải căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nh n và gia đình để giải quyết, tuyên bố quan hệ sống chung giữa bà Th.T.P. và ông L.H. không phải là quan hệ vợ chồng.
Về con chung: Bà Th.T.P. và ông L.H. đ có với nhau 03 người con chung là em L.T.N.(nữ) sinh ngày 26/4/1997 và em L.Gi., (nam) sinh ngày 15/10/1998, L.H.(nam) sinh ngày 30/12/2001. Do các em L.T.N.và em L.Gi. đ trưởng thành lao động được và có khả năng tự lao động để nuôi sống bản th n nên các đương sự không yêu cầu T a án em ét giải quyết.
Đối với em L.H.(nam) sinh ngày 30/12/2001, hiện đang sinh sống với bà Phươl. Tại phiên t a hôm nay cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, bà Th.T.P. có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng em Hải. Xét tại thời điểm ét ử L.H.đ trên 7 tuổi, có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ là bà Phươl. Nguyện vọng của em L.H.được thể hiện tại biên bản ghi lời khai ngày 07/11/2018, nguyện vọng của em L.H.là hoàn toàn tự nguyện, không b ép buộc hay b úi giục. Đồng thời hiện tại, em L.H.đang sống với bà P.trong một thời gian dài cuộc sống hằng ngày của em L.H.v n ổn đ nh, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Bên cạnh đó bà P.cũng có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng em L m Hải, nên Hội đồng ét ử căn cứ vào Khoản 2 Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình để giao em L.H.cho bà Th.T.P. tiếp tục nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a, bà Th.T.P. trình bày: Nếu được trực tiếp nuôi dưỡng em L m Hải, bà P.không yêu cầu ông H.phải cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng ét ử ghi nhận ý chí tự nguyện của nguyên đơn Th.T.P. về việc không yêu cầu b đơn L.H. phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tại phiên t a cũng như trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Th.T.P. không yêu cầu nên Hội đồng ét ử không đặt ra em ét.
Về án phí Hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Th.T.P. phải ch u 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo quy đ nh tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIV.
Toàn bộ quan điểm, đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nh n d n th
Vĩnh Ch u đ nêu là có căn cứ phù hợp với những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ được em ét, đánh giá tại phiên t a nên Hội đồng ét ử cần chấp nhận đề ngh của Viện kiểm sát đ nêu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1, Khoản 2 Điều 143, Khoản 3 Điều 144, Khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228, Khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIV.
Tuyên xử:
1. Tuyên bố quan hệ sống chung giữa bà Th.T.P. và ông L.H. không phải là quan hệ vợ chồng.
2.Về con chung: Các con L.T.N.(nữ) sinh ngày 26/4/1997 và L.Gi., (nam) sinh ngày 15/10/1998 đ trưởng thành lao động được, ông L.H. và bà Th.T.P. không yêu cầu nên Hội đồng ét ử không đặt ra em ét. Đối với L.H.(nam) sinh ngày 30/12/2001, giao cho bà Th.T.P. được trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ý chí tự nguyện của bà Th.T.P., về việc không yêu cầu ông L.H. cấp dưỡng cho con.Trong thời gian ch Th.T.P. nuôi con, không ai có quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng ét ử không đặt ra em ét.
4. Án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm, nguyên đơn Th.T.P. phải ch u 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003978 ngày 10/10/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự th Vĩnh Ch u, bà Th.T.P. đ nộp đủ tiền án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo đối với Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án, đối với b đơn thời hạn kháng cáo nêu trên được tính kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án d n sự năm 2014.
| Nơi nhận - Các đương sự; - T a án nh n d n tỉnh Sóc Trăng; - VKSND th Vĩnh Ch u; - Ủy ban nh n d n phườngVĩnh Phước - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Minh Toàn |