- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T với chị Lâm Thị D. Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Lâm Thị D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 17/2019/HNGĐ-PT. Ngày: 20/6/2019 V/ v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm ph n - Chủ toạ phiên toà: Ông ùi Đức Thuận.
C c Thẩm ph n: à Lê Thị Hồng Phương và bà Nguyễn Thị Lan Phương.
Thư ký phiên toà: à Trần Thị Thanh Thúy - Thư ký Toà n nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thủy - Kiểm s t viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Toà n nhân dân tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ n hôn nhân gia đình thụ lý s : 10/2019/TLPT-HNGĐ ngày 06 th ng 5 năm 2019 về ly hôn.
Do b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 06/2019/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Toà n nhân dân thành ph S, tỉnh Thái Nguyên bị kh ng c o.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 21/QĐPT-HNGĐ ngày 07 th ng 6 năm 2019 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 (có mặt).
ĐKHKTT: Tổ dân ph , phường Q, thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.
2. ị đơn: Chị Lâm Thị D, sinh năm 1990 (có mặt) ĐKHKTT: Tổ dân ph , phường Q, thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.
3. Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho nguyên đơn: à Hoàng Thị B, sinh năm 1962. (Có mặt)
Địa chỉ: S nhà A, ph T, thị trấn Đ, huyện V, tỉnh Th i Nguyên.
4. Người kh ng c o: Chị Lâm Thị D là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo b n n sơ thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị D kết hôn năm 2014, trước khi kết hôn có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại U ND xã T, huyện P, tỉnh Th i Nguyên. Hôn nhân là tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng hạnh phúc, được một thời gian ngắn thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng, mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình bên ngoại can thiệp nhưng không có kết qu , b n thân chị D và gia đình bên ngoại thường xuyên nói xấu anh, gia đình bên nội và hai gia đình cũng đã ngồi lại để gi i quyết nhưng không hòa hợp được, vợ chồng đã ly thân từ nhiều th ng nay, hiện không ai còn quan tâm chăm sóc ai. Nay anh x c định tình c m vợ chồng không còn, đề nghị Tòa n gi i quyết cho ly hôn với chị D.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016. Khi ly hôn anh có nguyện vọng được nuôi con chung, nếu chị D có nguyện vọng nuôi con anh cũng nhất trí, nhưng anh không đồng ý cấp dưỡng theo yêu cầu của chị D.
- Về tài s n chung: Anh T không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
ị đơn chị Lâm Thị D trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị D khai chị và anh kết hôn và chung s ng như anh T trình bày là đúng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng hạnh phúc, đến cu i năm 2017 thì vợ chồng ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ kh c, chị đã khuyên nhủ nhưng anh T không thay đổi, vợ chồng chị hiện đã s ng ly thân được một thời gian, hiện không còn quan tâm đến nhau. Nhưng chị x c định vẫn còn tình c m với anh T, chị không nhất trí ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016. Con chung hiện đang ở cùng chị, nếu ph i ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi con chung, chị yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Với nội dung nêu trên, Tòa n nhân dân thành ph S đã xét xử và quyết định:
Căn cứ vào Kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39, 147 ộ luật t tụng dân sự; điểm b kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228 ộ luật t tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/U TVQH 14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T với chị Lâm Thị D. Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Lâm Thị D.
2. Về con chung:
- Giao chị Lâm Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng gi o dục con chung Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/th ng kể từ th ng 03/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng gi o dục con chung mà không ai bị c n trở.
Kể từ ngày b n n có hiệu lực ph p luật, chị Lâm Thị D có đơn yêu cầu thi hành n, nếu anh T chậm thi hành n thì hàng th ng còn ph i chịu lãi theo quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật dân sự tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
4. Về công nợ: Không có.
5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ tiền n phí về cấp dưỡng nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu s 0007556 ngày 03 th ng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành n dân sự thành ph S, tỉnh Th i Nguyên. Anh T còn ph i nộp tiếp s tiền là 300.000đ.
Ngoài ra b n n còn tuyên về hướng dẫn thi hành n dân sự, quyền kh ng c o cho c c đương sự theo quy định của ph p luật.
Ngày 27/3/2019 chị Lâm Thị D làm đơn kh ng c o không nhất trí với b n n với lý do:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị không nhất trí ly hôn với anh T, nếu gi i quyết ly hôn thì ph i gi i quyết về chia tài s n của vợ chồng theo quy định của ph p luật. Chị đề nghị b c đơn ly hôn của anh T để vợ chồng chung s ng nuôi con chung, tình c m vợ chồng vẫn còn vì anh T có quan hệ với người phụ nữ kh c nên mu n ly hôn chị, không ph i vợ chồng có mâu thuẫn về tình c m.
- Về con chung: Trong trường hợp cho ly hôn chị D đề nghị được trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu anh T ph i có tr ch nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000đ/th ng kể từ th ng 03/2019 cho đến khi con chung trưởng thành do mức thu nhập anh T trình bày tại Tòa n nhân dân thành ph S là 30.000.000đ/th ng.
- Về tài s n chung: Chị đề nghị gi i quyết theo quy định của ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại phiên tòa phúc thẩm chị D vẫn giữ nguyên nội dung đã kh ng c o. Căn cứ vào c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và nghe lời trình bày của c c đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên, Hội đồng xét xử nhận xét:
[1.] Về t tụng : Đơn kh ng c o của chị D làm trong hạn luật định, đã nộp tiền tạm ứng n phí được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Về nội dung: Đ i với kh ng c o về quan hệ hôn nhân của chị D HĐXX nhận thấy: Tại phiên tòa phúc thẩm chị D giữ nguyên kh ng c o xin được đoàn tụ nhưng thực tế chị D và anh T cũng x c định hiện anh chị đã ly thân, không còn quan tâm đến nhau, chị D cũng x c định chị kh ng c o như vậy nhưng thực tế chị và anh T cũng khó có thể ở được cùng nhau. Anh T vẫn như nguyên quan điểm kiên quyết xin được ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, anh T chị D không còn yêu thương, quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, nên kh ng c o của chị D về quan hệ hôn nhân là không có cơ sở chấp nhận.
. Về kháng cáo nuôi con: Chị D kháng cáo xin được trực tiếp nuôi con chung, HĐXX nhận thấy cấp sơ thẩm đã giao quyền nuôi con chung là cháu Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016 cho chị D là có căn cứ.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D kháng cáo yêu cầu anh T ph i có tr ch nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000đ/th ng kể từ th ng 03/2019 cho đến khi con chung trưởng thành: HĐXX nhận thấy anh T vẫn đang thực hiện hợp đồng mới có hiệu lực từ ngày 01/3/2019, thời điểm xét xử sơ thẩm là ngày 15/3/2019 anh T x c định thu nhập thực tế của anh là 30.000.000đ/th ng, đến nay anh vẫn đang thực hiện hợp đồng này. Xét thấy quyết định của b n n sơ thẩm về phần cấp dưỡng anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/th ng so với mức thu nhập của anh T khai là chưa phù hợp cần xem xét tăng mức cấp dưỡng cho ch u H lên 3.000.000đ/th ng để b o đ m quyền lợi của ch u. Nên kh ng c o của chị D về việc tăng cấp dưỡng cho cháu H là có căn cứ, cần chấp nhận.
. Về tài s n chung: Quá trình gi i quyết ở cấp sơ thẩm tại biên b n về việc kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 25/12/2018 ( út lục 21), biên b n về việc kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 15/01/2019 ( út lục 33) và biên b n hòa gi i ngày 15/01/2019 ( út lục 36) chị D đều x c định không có yêu cầu ph n t , không có yêu cầu độc lập và không đề nghị gi i quyết về tài s n chung của vợ chồng. Sau khi nhận quyết định đưa vụ n ra xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm chị D mới có yêu cầu gi i quyết về phần tài s n và đã được Tòa n cấp sơ thẩm gi i thích về quyền yêu cầu ph n t của bị đơn theo quy định tại Điều 200 ộ luật t tụng dân sự. Do vậy việc Tòa n cấp sơ thẩm không xem xét gi i quyết đ i với phần tài s n chung là có căn cứ. Nếu chị D có yêu cầu gi i quyết chia tài s n chung thì có quyền khởi kiện bằng một vụ n kh c. Kh ng c o của chị D đ i với yêu cầu chia tài s n chung khi ly hôn không có căn cứ chấp nhận.
. Nợ chung: Anh T chị D không yêu cầu, Tòa n không xem xét, gi i quyết.
Về n phí: Anh T ph i chịu n phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của ph p luật và n phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D không ph i chịu n phí ly hôn phúc thẩm.
. Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho bị đơn: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm b c kh ng c o của chị D, giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa n nhân dân thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.
. Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm s t ph t biểu về sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n, chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n cho đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của ph p luật. Quan điểm gi i quyết của đại diện Viện kiểm s t là không chấp nhận kháng cáo của chị D, giữ nguyên b n n sơ thẩm 06/2019/HNGĐ-ST ngày 15 th ng 3 năm 2019 của Toà n nhân dân thành ph Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
. Đ i với đề nghị của người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho bị đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên bác kháng cáo của chị D, giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hội đồng xét xử nhận thấy về quan hệ hôn nhân, nuôi con, tài s n chung như đã phân tích ở trên cần chấp nhận, đề nghị giữ nguyên n sơ thẩm về nội dung này. Đ i với nội dung cấp dưỡng như phân tích ở trên cần sửa n sơ thẩm tăng cấp dưỡng là phù hợp.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 2 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự năm 2015, c c Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận một phần kh ng c o của chị Lâm Thị D, sửa b n án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 06/2019/HNGĐ-ST ngày 15 th ng 3 năm 2019 của Toà n nhân dân thành ph S, tỉnh Thái Nguyên.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T với chị Lâm Thị D. Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Lâm Thị D.
2. Về con chung: Giao ch u Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016 cho chị Lâm Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c.
Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được c n trở.
3. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung hàng tháng là 3.000.0000đ/th ng kể từ th ng 03/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (Đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong, bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp ph p luật có quy định kh c.
4. Về tài s n chung, nợ chung: Tòa n không gi i quyết.
5 . Về n phí:
Anh Nguyễn Văn T ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm, x c nhận anh T đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0007556 ngày 03 th ng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành n dân sự thành ph S, tỉnh Th i Nguyên và anh T còn ph i nộp 300.000đ n phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lâm Thị D không ph i chịu n phí ly hôn phúc thẩm, được hoàn lại 300.000đ n phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0007648 ngày 29 th ng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành n dân sự thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.
n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Th i Nguyên; - TAND TP. S; - THADS TP. S; - UBND xã T, P; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ vụ n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Đức Thuận |