vanban.org

Bản án 17/2019/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 20/06/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/06/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T với chị Lâm Thị D. Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Lâm Thị D.

Về con chung: Giao ch u Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016 cho chị Lâm Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c. Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được c n trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T với chị Lâm Thị D. Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Lâm Thị D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 17/2019/HNGĐ-PT.
Ngày: 20/6/2019
V/ v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm ph n - Chủ toạ phiên toà: Ông ùi Đức Thuận.

C c Thẩm ph n: à Lê Thị Hồng Phương và bà Nguyễn Thị Lan Phương.

Thư ký phiên toà: à Trần Thị Thanh Thúy - Thư ký Toà n nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thủy - Kiểm s t viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Toà n nhân dân tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ n hôn nhân gia đình thụ lý s : 10/2019/TLPT-HNGĐ ngày 06 th ng 5 năm 2019 về ly hôn.

Do b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 06/2019/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Toà n nhân dân thành ph S, tỉnh Thái Nguyên bị kh ng c o.

Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 21/QĐPT-HNGĐ ngày 07 th ng 6 năm 2019 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 (có mặt).

ĐKHKTT: Tổ dân ph , phường Q, thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.

2. ị đơn: Chị Lâm Thị D, sinh năm 1990 (có mặt) ĐKHKTT: Tổ dân ph , phường Q, thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.

3. Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho nguyên đơn: à Hoàng Thị B, sinh năm 1962. (Có mặt)

Địa chỉ: S nhà A, ph T, thị trấn Đ, huyện V, tỉnh Th i Nguyên.

4. Người kh ng c o: Chị Lâm Thị D là bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo b n n sơ thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị D kết hôn năm 2014, trước khi kết hôn có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại U ND xã T, huyện P, tỉnh Th i Nguyên. Hôn nhân là tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng hạnh phúc, được một thời gian ngắn thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng, mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình bên ngoại can thiệp nhưng không có kết qu , b n thân chị D và gia đình bên ngoại thường xuyên nói xấu anh, gia đình bên nội và hai gia đình cũng đã ngồi lại để gi i quyết nhưng không hòa hợp được, vợ chồng đã ly thân từ nhiều th ng nay, hiện không ai còn quan tâm chăm sóc ai. Nay anh x c định tình c m vợ chồng không còn, đề nghị Tòa n gi i quyết cho ly hôn với chị D.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016. Khi ly hôn anh có nguyện vọng được nuôi con chung, nếu chị D có nguyện vọng nuôi con anh cũng nhất trí, nhưng anh không đồng ý cấp dưỡng theo yêu cầu của chị D.

- Về tài s n chung: Anh T không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

ị đơn chị Lâm Thị D trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị D khai chị và anh kết hôn và chung s ng như anh T trình bày là đúng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng hạnh phúc, đến cu i năm 2017 thì vợ chồng ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ kh c, chị đã khuyên nhủ nhưng anh T không thay đổi, vợ chồng chị hiện đã s ng ly thân được một thời gian, hiện không còn quan tâm đến nhau. Nhưng chị x c định vẫn còn tình c m với anh T, chị không nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016. Con chung hiện đang ở cùng chị, nếu ph i ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi con chung, chị yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Với nội dung nêu trên, Tòa n nhân dân thành ph S đã xét xử và quyết định:

Căn cứ vào Kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39, 147 ộ luật t tụng dân sự; điểm b kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228 ộ luật t tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/U TVQH 14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T với chị Lâm Thị D. Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Lâm Thị D.

2. Về con chung:

- Giao chị Lâm Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng gi o dục con chung Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/th ng kể từ th ng 03/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Văn T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng gi o dục con chung mà không ai bị c n trở.

Kể từ ngày b n n có hiệu lực ph p luật, chị Lâm Thị D có đơn yêu cầu thi hành n, nếu anh T chậm thi hành n thì hàng th ng còn ph i chịu lãi theo quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật dân sự tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

4. Về công nợ: Không có.

5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ tiền n phí về cấp dưỡng nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu s 0007556 ngày 03 th ng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành n dân sự thành ph S, tỉnh Th i Nguyên. Anh T còn ph i nộp tiếp s tiền là 300.000đ.

Ngoài ra b n n còn tuyên về hướng dẫn thi hành n dân sự, quyền kh ng c o cho c c đương sự theo quy định của ph p luật.

Ngày 27/3/2019 chị Lâm Thị D làm đơn kh ng c o không nhất trí với b n n với lý do:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị không nhất trí ly hôn với anh T, nếu gi i quyết ly hôn thì ph i gi i quyết về chia tài s n của vợ chồng theo quy định của ph p luật. Chị đề nghị b c đơn ly hôn của anh T để vợ chồng chung s ng nuôi con chung, tình c m vợ chồng vẫn còn vì anh T có quan hệ với người phụ nữ kh c nên mu n ly hôn chị, không ph i vợ chồng có mâu thuẫn về tình c m.

- Về con chung: Trong trường hợp cho ly hôn chị D đề nghị được trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu anh T ph i có tr ch nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000đ/th ng kể từ th ng 03/2019 cho đến khi con chung trưởng thành do mức thu nhập anh T trình bày tại Tòa n nhân dân thành ph S là 30.000.000đ/th ng.

- Về tài s n chung: Chị đề nghị gi i quyết theo quy định của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại phiên tòa phúc thẩm chị D vẫn giữ nguyên nội dung đã kh ng c o. Căn cứ vào c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và nghe lời trình bày của c c đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên, Hội đồng xét xử nhận xét:

[1.] Về t tụng : Đơn kh ng c o của chị D làm trong hạn luật định, đã nộp tiền tạm ứng n phí được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[2.] Về nội dung: Đ i với kh ng c o về quan hệ hôn nhân của chị D HĐXX nhận thấy: Tại phiên tòa phúc thẩm chị D giữ nguyên kh ng c o xin được đoàn tụ nhưng thực tế chị D và anh T cũng x c định hiện anh chị đã ly thân, không còn quan tâm đến nhau, chị D cũng x c định chị kh ng c o như vậy nhưng thực tế chị và anh T cũng khó có thể ở được cùng nhau. Anh T vẫn như nguyên quan điểm kiên quyết xin được ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, anh T chị D không còn yêu thương, quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, nên kh ng c o của chị D về quan hệ hôn nhân là không có cơ sở chấp nhận.

. Về kháng cáo nuôi con: Chị D kháng cáo xin được trực tiếp nuôi con chung, HĐXX nhận thấy cấp sơ thẩm đã giao quyền nuôi con chung là cháu Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016 cho chị D là có căn cứ.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D kháng cáo yêu cầu anh T ph i có tr ch nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000đ/th ng kể từ th ng 03/2019 cho đến khi con chung trưởng thành: HĐXX nhận thấy anh T vẫn đang thực hiện hợp đồng mới có hiệu lực từ ngày 01/3/2019, thời điểm xét xử sơ thẩm là ngày 15/3/2019 anh T x c định thu nhập thực tế của anh là 30.000.000đ/th ng, đến nay anh vẫn đang thực hiện hợp đồng này. Xét thấy quyết định của b n n sơ thẩm về phần cấp dưỡng anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/th ng so với mức thu nhập của anh T khai là chưa phù hợp cần xem xét tăng mức cấp dưỡng cho ch u H lên 3.000.000đ/th ng để b o đ m quyền lợi của ch u. Nên kh ng c o của chị D về việc tăng cấp dưỡng cho cháu H là có căn cứ, cần chấp nhận.

. Về tài s n chung: Quá trình gi i quyết ở cấp sơ thẩm tại biên b n về việc kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 25/12/2018 ( út lục 21), biên b n về việc kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 15/01/2019 ( út lục 33) và biên b n hòa gi i ngày 15/01/2019 ( út lục 36) chị D đều x c định không có yêu cầu ph n t , không có yêu cầu độc lập và không đề nghị gi i quyết về tài s n chung của vợ chồng. Sau khi nhận quyết định đưa vụ n ra xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm chị D mới có yêu cầu gi i quyết về phần tài s n và đã được Tòa n cấp sơ thẩm gi i thích về quyền yêu cầu ph n t của bị đơn theo quy định tại Điều 200 ộ luật t tụng dân sự. Do vậy việc Tòa n cấp sơ thẩm không xem xét gi i quyết đ i với phần tài s n chung là có căn cứ. Nếu chị D có yêu cầu gi i quyết chia tài s n chung thì có quyền khởi kiện bằng một vụ n kh c. Kh ng c o của chị D đ i với yêu cầu chia tài s n chung khi ly hôn không có căn cứ chấp nhận.

. Nợ chung: Anh T chị D không yêu cầu, Tòa n không xem xét, gi i quyết.

Về n phí: Anh T ph i chịu n phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của ph p luật và n phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D không ph i chịu n phí ly hôn phúc thẩm.

. Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho bị đơn: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm b c kh ng c o của chị D, giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa n nhân dân thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.

. Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm s t ph t biểu về sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n, chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n cho đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của ph p luật. Quan điểm gi i quyết của đại diện Viện kiểm s t là không chấp nhận kháng cáo của chị D, giữ nguyên b n n sơ thẩm 06/2019/HNGĐ-ST ngày 15 th ng 3 năm 2019 của Toà n nhân dân thành ph Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

. Đ i với đề nghị của người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho bị đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên bác kháng cáo của chị D, giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hội đồng xét xử nhận thấy về quan hệ hôn nhân, nuôi con, tài s n chung như đã phân tích ở trên cần chấp nhận, đề nghị giữ nguyên n sơ thẩm về nội dung này. Đ i với nội dung cấp dưỡng như phân tích ở trên cần sửa n sơ thẩm tăng cấp dưỡng là phù hợp.

Vì c c lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 2 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự năm 2015, c c Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận một phần kh ng c o của chị Lâm Thị D, sửa b n án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 06/2019/HNGĐ-ST ngày 15 th ng 3 năm 2019 của Toà n nhân dân thành ph S, tỉnh Thái Nguyên.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T với chị Lâm Thị D. Anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Lâm Thị D.

2. Về con chung: Giao ch u Nguyễn Ninh H, sinh ngày 18/10/2016 cho chị Lâm Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c.

Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được c n trở.

3. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung hàng tháng là 3.000.0000đ/th ng kể từ th ng 03/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (Đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong, bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp ph p luật có quy định kh c.

4. Về tài s n chung, nợ chung: Tòa n không gi i quyết.

5 . Về n phí:

Anh Nguyễn Văn T ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm, x c nhận anh T đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0007556 ngày 03 th ng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành n dân sự thành ph S, tỉnh Th i Nguyên và anh T còn ph i nộp 300.000đ n phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lâm Thị D không ph i chịu n phí ly hôn phúc thẩm, được hoàn lại 300.000đ n phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0007648 ngày 29 th ng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành n dân sự thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.

n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành.

Cỡ chữ