vanban.org

Bản án 17/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Tr n V n N (tức T) – bà Đ Th M đối v i ông Nghiêm Xuân H.

Về trách nhiệm tr nợ: Buộc ông Nghiêm Xuân H ph i tr cho ông Tr n V n N (tức T) – bà Đ Th M số tiền gốc còn nợ là 64.000.000 đồng. Ghi nh n ông N – à M không yêu cầu tr lãi nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa cá nhân"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Tr n V n N (tức T) – bà Đ Th M đối v i ông Nghiêm Xuân H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 17 /2019/DS- ST
Ngày: 26/8/2019
V/v: Tranh chấp hợp đ ng vay tài s n

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Lợi

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Trọng

à Nguyễn Th Thanh Hà

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: à Triệu Th Hồng – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n s thụ lý số 46/2019/TLST-DS ngày 04/6/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2019/QĐXXST–DS, ngày 31/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2019/QĐST-DS ngày 13/8/2019 giữa các đương s :

1. Nguyên đơn:

1.1. Ông Tr n V n N (tức T), sinh năm 1950.

1.2. à Đ Th M, sinh năm 1955 (vợ ông N).

C ng cư tr : Thôn Đ2, xã Đ , huyện CM, Thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Ông Nghiêm Xuân H, sinh năm 1972.

Nơi ĐKHKTT: Thôn TN, xã TB, huyện CM, Thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: hố , xã ĐS, huyện CM, Tp. Hà Nội.

Có mặt: Ông N, à M.

Vắng mặt: Ông H

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tiến hành tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn – ông Tr n V n N và bà Đ Th M trình bày:

Ngày 04/11/2011, ông N (tức T) c cho ông Nghiêm Xuân H vay số tiền 130.000.000 đ ng hai ên c viết giấy vay tiền. Đến tháng 4 năm 2012, ông H đã tr số tiền 30.000.000 đ ng. Ngày 03/5/2014, ông H c tr thêm 4.000.000 đ ng nên còn nợ số tiền là 96.000.000 đ ng. Sau đ ông N – à M c làm đơn ra Công an xã TB, ông H tr được một vạn viên gạch trị giá 13.000.000 đ ng. Ngày 22/01/2016, ông H c viết giấy xác nh n nợ v i vợ ch ng ông N – à M số tiền là 83.000.000 đ ng. T năm 2016 đến nay ông H đã tr vợ ch ng ông N – à M 2 lần được số tiền 19.000.000 đ ng (lần 1 tr 9.000.000 đ ng, lần 2 tr 10.000.000 đ ng). Nay ông H còn nợ số tiền là 4

đồng (sáu m ơi t tri u đồng).

Ông N – à M đề nghị Tòa án uộc ông Nghiêm Xuân H ph i tr số tiền nợ gốc là 4

đồng và không yêu cầu ông H ph i tr lãi.

2. Tại biên b n l y l i khai và biên b n hòa gi i, b đơn ông Nghiêm Xuân H trình bày:

Ông H xác nh n ngày 22/01/2016 ông c viết giấy xác nh n nợ vợ ch ng ông N – à M số tiền 83.000.000 đ ng. T đ đến nay ông đã tr nhiều lần v i tổng số tiền 30.000.000 đ ng, trong đ số tiền 19.000.000 đ ng ông tr 2 lần đ ng như ông N trình ày, còn những lần tr 2.000.000 đ ng hoặc 3.000.000 đ ng thì ông không viết vào sổ của ông mà viết vào sổ của ông N nhưng không c ai chứng kiến. Nay ông H xác nh n còn nợ ông N – à M số tiền gốc 53.000.000 đ ng. Ông H chỉ đ ng ý tr ông N – à M số tiền 53.000.000 đ ng.

3. Ý kiến trình bày của đƣơng sự tại phiên tòa:

3 1 ki n c a nguyên đơn:

Ông N – à M đề nghị Tòa án uộc ông H ph i tr số tiền nợ gốc là 4

đồng và không yêu cầu tính lãi.

3 2 ki n c a bị đơn:

Ông H vắng mặt tại phiên tòa nên không c ý kiến

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chƣơng Mỹ phát biểu ý kiến tại phiên tòa:

Quá trình thụ lý gi i quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tố tụng và thu th p chứng cứ theo đ ng quy định của Bộ lu t tố tụng d n s .

Các đương s đã được Tòa án yêu cầu tham gia đ ng và đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của họ. Tuy nhiên: Tại phiên tòa lần thứ 02 bị đơn vẫn vắng mặt không c lý do. Hội đ ng xét xử áp dụng Điểm Kho n 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n s xét xử vắng mặt là c căn cứ.

Tại phiên toà, Hội đ ng xét xử đã tiến hành đ ng quy định của Bộ lu t tố tụng d n s .

Về nội dung: Đề nghị chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn buộc ị đơn ph i tr nguyên đơn số tiền nợ gốc là 64.000.0 đồng. hi nh n nguyên đơn không yêu cầu tính lãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

Về tố tụng:

1.1.Về thẩm quyền gi i quyết: Bị đơn là ông Nghiêm Xuân H cư tr tại xã ĐS, huyện CM, Tp. Hà Nội. Ông N và à M khởi kiện, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý gi i quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại kho n 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ lu t tố tụng d n s năm 2015.

1.2. Bị đơn là ông Nghiêm Xuân H đã được triệu t p hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt mà không c người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ điểm kho n 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n s 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

Về nội dung:

Xét yêu cầu của đương s : Ngày 22/01/2016 vợ ch ng ông Trần Văn N – à Đỗ Thị M và ông Nghiêm Xuân H có l p iên n thỏa thu n về việc ông H còn nợ vợ ch ng ông N – à M số tiền nợ gốc 83.000.000 đ ng, ông H cam kết trong năm 2016 tr dần số tiền trên. Ông N – à M xác nh n ông H đã tr được 2 lần tổng cộng 19.000.000 đ ng. Ông H cho rằng ngoài số tiền 19.000.000 đ ng đã tr như ông N – à M xác nh n, ông còn tr cho ông N mỗi lần 2.000.000 đ ng đến 3.000.000 đ ng tổng cộng là 11.000.000 đ ng. Xét thấy lời khai của ông H là không c cơ sở, ởi lẽ ông H không c chứng cứ gì chứng minh mình đã tr nhiều lần cho ông N số tiền 11.000.000 đ ng. Tại kho n 2, kho n 4 Điều 91 Bộ lu t tố tụng d n s quy định: “ Đ ơng sự phản đối yêu cầu của ng ời khác đối với mình phải thể hi n bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp tài li u, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó; Đ ơng sự có nghĩa vụ đ a ra chứng cứ để chứng minh mà không đ a ra đ ợc chứng cứ hoặc không đ a ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ vi c dân sự theo những chứng cứ đã thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ vi c”. Ông N – à M c chứng cứ chứng minh ông H còn nợ số tiền gốc 64.000.000 đ ng. Do ông H vi phạm thời hạn tr nợ nên ông N – à M yêu cầu ông H ph i c nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 64.000.000 đ ng là ph hợp v i quy định của pháp lu t. Hội đ ng xét xử thấy c cơ sở chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông N – à M uộc ông Nghiêm Xuân H c nghĩa vụ tr ông N – à M số tiền nợ gốc 64.000.000 đ ng.

Về yêu cầu tính lãi: Do nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất nên Hội đ ng xét xử không xem xét gi i quyết.

Về án phí: Ông Nghiêm Xuân H ph i chịu án phí d n s sơ thẩm là 64.000.000 đ ng x 5% = 3.200.000 đ ng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ lu t tố tụng d n s 2015;

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ lu t d n s năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Tr n V n N (tức T) – bà Đ Th M đối v i ông Nghiêm Xuân H.

2. Về trách nhiệm tr nợ: Buộc ông Nghiêm Xuân H ph i tr cho ông Tr n V n N (tức T) – bà Đ Th M số tiền gốc còn nợ là 64.000.000 đồng.

Ghi nh n ông N – à M không yêu cầu tr lãi nên không xét.

Kể t ngày b n án có hiệu l c pháp lu t, người được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ lu t dân s năm 2015.

3.Về án phí: Ông Nghiêm Xuân H ph i chịu 3 2

đồng án phí d n s sơ thẩm.

4. Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày được tống đạt n án hoặc niêm yết hợp lệ.

5. Trường hợp n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án d n s , thì người được thi hành án, người ph i thi hành án d n s c quyền tho thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Lu t thi hành án d n s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án d n s ./

Cỡ chữ