- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa cá nhân"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Tr n V n N (tức T) – bà Đ Th M đối v i ông Nghiêm Xuân H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 17 /2019/DS- ST Ngày: 26/8/2019 V/v: Tranh chấp hợp đ ng vay tài s n |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Lợi
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Trọng
à Nguyễn Th Thanh Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: à Triệu Th Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n s thụ lý số 46/2019/TLST-DS ngày 04/6/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2019/QĐXXST–DS, ngày 31/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2019/QĐST-DS ngày 13/8/2019 giữa các đương s :
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Tr n V n N (tức T), sinh năm 1950.
1.2. à Đ Th M, sinh năm 1955 (vợ ông N).
C ng cư tr : Thôn Đ2, xã Đ , huyện CM, Thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Ông Nghiêm Xuân H, sinh năm 1972.
Nơi ĐKHKTT: Thôn TN, xã TB, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: hố , xã ĐS, huyện CM, Tp. Hà Nội.
Có mặt: Ông N, à M.
Vắng mặt: Ông H
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tiến hành tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn – ông Tr n V n N và bà Đ Th M trình bày:
Ngày 04/11/2011, ông N (tức T) c cho ông Nghiêm Xuân H vay số tiền 130.000.000 đ ng hai ên c viết giấy vay tiền. Đến tháng 4 năm 2012, ông H đã tr số tiền 30.000.000 đ ng. Ngày 03/5/2014, ông H c tr thêm 4.000.000 đ ng nên còn nợ số tiền là 96.000.000 đ ng. Sau đ ông N – à M c làm đơn ra Công an xã TB, ông H tr được một vạn viên gạch trị giá 13.000.000 đ ng. Ngày 22/01/2016, ông H c viết giấy xác nh n nợ v i vợ ch ng ông N – à M số tiền là 83.000.000 đ ng. T năm 2016 đến nay ông H đã tr vợ ch ng ông N – à M 2 lần được số tiền 19.000.000 đ ng (lần 1 tr 9.000.000 đ ng, lần 2 tr 10.000.000 đ ng). Nay ông H còn nợ số tiền là 4
đồng (sáu m ơi t tri u đồng).
Ông N – à M đề nghị Tòa án uộc ông Nghiêm Xuân H ph i tr số tiền nợ gốc là 4
đồng và không yêu cầu ông H ph i tr lãi.
2. Tại biên b n l y l i khai và biên b n hòa gi i, b đơn ông Nghiêm Xuân H trình bày:
Ông H xác nh n ngày 22/01/2016 ông c viết giấy xác nh n nợ vợ ch ng ông N – à M số tiền 83.000.000 đ ng. T đ đến nay ông đã tr nhiều lần v i tổng số tiền 30.000.000 đ ng, trong đ số tiền 19.000.000 đ ng ông tr 2 lần đ ng như ông N trình ày, còn những lần tr 2.000.000 đ ng hoặc 3.000.000 đ ng thì ông không viết vào sổ của ông mà viết vào sổ của ông N nhưng không c ai chứng kiến. Nay ông H xác nh n còn nợ ông N – à M số tiền gốc 53.000.000 đ ng. Ông H chỉ đ ng ý tr ông N – à M số tiền 53.000.000 đ ng.
3. Ý kiến trình bày của đƣơng sự tại phiên tòa:
3 1 ki n c a nguyên đơn:
Ông N – à M đề nghị Tòa án uộc ông H ph i tr số tiền nợ gốc là 4
đồng và không yêu cầu tính lãi.
3 2 ki n c a bị đơn:
Ông H vắng mặt tại phiên tòa nên không c ý kiến
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chƣơng Mỹ phát biểu ý kiến tại phiên tòa:
Quá trình thụ lý gi i quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tố tụng và thu th p chứng cứ theo đ ng quy định của Bộ lu t tố tụng d n s .
Các đương s đã được Tòa án yêu cầu tham gia đ ng và đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của họ. Tuy nhiên: Tại phiên tòa lần thứ 02 bị đơn vẫn vắng mặt không c lý do. Hội đ ng xét xử áp dụng Điểm Kho n 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n s xét xử vắng mặt là c căn cứ.
Tại phiên toà, Hội đ ng xét xử đã tiến hành đ ng quy định của Bộ lu t tố tụng d n s .
Về nội dung: Đề nghị chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn buộc ị đơn ph i tr nguyên đơn số tiền nợ gốc là 64.000.0 đồng. hi nh n nguyên đơn không yêu cầu tính lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:
Về tố tụng:
1.1.Về thẩm quyền gi i quyết: Bị đơn là ông Nghiêm Xuân H cư tr tại xã ĐS, huyện CM, Tp. Hà Nội. Ông N và à M khởi kiện, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý gi i quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại kho n 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ lu t tố tụng d n s năm 2015.
1.2. Bị đơn là ông Nghiêm Xuân H đã được triệu t p hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt mà không c người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ điểm kho n 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n s 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của đương s : Ngày 22/01/2016 vợ ch ng ông Trần Văn N – à Đỗ Thị M và ông Nghiêm Xuân H có l p iên n thỏa thu n về việc ông H còn nợ vợ ch ng ông N – à M số tiền nợ gốc 83.000.000 đ ng, ông H cam kết trong năm 2016 tr dần số tiền trên. Ông N – à M xác nh n ông H đã tr được 2 lần tổng cộng 19.000.000 đ ng. Ông H cho rằng ngoài số tiền 19.000.000 đ ng đã tr như ông N – à M xác nh n, ông còn tr cho ông N mỗi lần 2.000.000 đ ng đến 3.000.000 đ ng tổng cộng là 11.000.000 đ ng. Xét thấy lời khai của ông H là không c cơ sở, ởi lẽ ông H không c chứng cứ gì chứng minh mình đã tr nhiều lần cho ông N số tiền 11.000.000 đ ng. Tại kho n 2, kho n 4 Điều 91 Bộ lu t tố tụng d n s quy định: “ Đ ơng sự phản đối yêu cầu của ng ời khác đối với mình phải thể hi n bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp tài li u, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó; Đ ơng sự có nghĩa vụ đ a ra chứng cứ để chứng minh mà không đ a ra đ ợc chứng cứ hoặc không đ a ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ vi c dân sự theo những chứng cứ đã thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ vi c”. Ông N – à M c chứng cứ chứng minh ông H còn nợ số tiền gốc 64.000.000 đ ng. Do ông H vi phạm thời hạn tr nợ nên ông N – à M yêu cầu ông H ph i c nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 64.000.000 đ ng là ph hợp v i quy định của pháp lu t. Hội đ ng xét xử thấy c cơ sở chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông N – à M uộc ông Nghiêm Xuân H c nghĩa vụ tr ông N – à M số tiền nợ gốc 64.000.000 đ ng.
Về yêu cầu tính lãi: Do nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất nên Hội đ ng xét xử không xem xét gi i quyết.
Về án phí: Ông Nghiêm Xuân H ph i chịu án phí d n s sơ thẩm là 64.000.000 đ ng x 5% = 3.200.000 đ ng.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ lu t tố tụng d n s 2015;
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ lu t d n s năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Xử:
1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Tr n V n N (tức T) – bà Đ Th M đối v i ông Nghiêm Xuân H.
2. Về trách nhiệm tr nợ: Buộc ông Nghiêm Xuân H ph i tr cho ông Tr n V n N (tức T) – bà Đ Th M số tiền gốc còn nợ là 64.000.000 đồng.
Ghi nh n ông N – à M không yêu cầu tr lãi nên không xét.
Kể t ngày b n án có hiệu l c pháp lu t, người được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ lu t dân s năm 2015.
3.Về án phí: Ông Nghiêm Xuân H ph i chịu 3 2
đồng án phí d n s sơ thẩm.
4. Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày được tống đạt n án hoặc niêm yết hợp lệ.
5. Trường hợp n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án d n s , thì người được thi hành án, người ph i thi hành án d n s c quyền tho thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Lu t thi hành án d n s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án d n s ./
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Đương s ; - Lưu V /HSVA. | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ k Nguyễn Thế Lợi |