- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ N TỈNH QUẢNG N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2019/DS-ST Ngày 17- 5-2019 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ N, TỈNH QUẢNG N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trình Minh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Nguyên.
Bà Bùi Thị Kim Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Khôi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú N, tỉnh Quảng N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú N, tỉnh Quảng N tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Xuân Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú N, tỉnh Quảng N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 42/2018/TLST-DS ngày 20/12/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2019/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2019; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lưu Đức Tin, trú tại: 353 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Văn bản ủy quyền ngày 25/11/2018). Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Th, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Thôn Thành Mỹ, xã Tam Ph, huyện Phú N, tỉnh Quảng N. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các lời khai tiếp theo tại bản tự khai và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ông Lưu Đức Tin trình bày: Ngày 09/6/2014, ông Nguyễn Th ký kết Hợp đồng tín dụng số: 20140612 - 500000 – 0057 với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng vay số tiền 73.500.000 đồng với lãi suất thỏa thuận 2.92%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong Hợp đồng, ông Nguyễn Th có trách nhiệm thanh toán số tiền 119.691.000 đồng gồm cả gốc và lãi, trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu, mỗi tháng trả 3.325.000 đồng, tháng cuối cùng trả 3.316.000 đồng, thanh toán vào ngày 13 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 13/7/2014. Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 11 lần với số tiền 30.274.913 đồng. Kể từ ngày 13/4/2018 đến nay, ông Nguyễn Th không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Do khách hàng trễ hạn thanh toán nên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Th thanh lý Hợp đồng trả một lần cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ là 89.416.087 đồng (gồm khoản tiền nợ gốc là 57.471.522 đồng và khoản tiền nợ lãi là 31.944.565 đồng). Tiền lãi tính từ ngày 13/7/2014 đến ngày 13/6/2017.
Tại bản tự khai ngày 08/01/2019 bị đơn ông Nguyễn Th trình bày: Năm 2014 ông có vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 73.500.000 đồng với lãi suất thỏa thuận 2.92%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận ông có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền 119.691.000 đồng, trả chậm trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu, mỗi tháng trả 3.325.000 đồng, tháng cuối cùng trả 3.316.000 đồng, thanh toán vào ngày 13 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 13/7/2014, từ đó đến nay ông đã trả được 30.274.913 đồng, ông thừa nhận hiện nay còn nợ của Ngân hàng tổng số tiền là 89.416.087 đồng cả gốc và lãi. Vì làm ăn thua lỗ, công việc gặp nhiều khó khăn, ông xin được trả dần cho Ngân hàng và mong muốn Ngân hàng giảm lãi cho ông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú N, tỉnh Quảng N phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đầy đủ theo trình tự thủ tục các bước tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định của pháp luật. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật. Về nội dung: Căn cứ các Điều 466, 468 và 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Buộc ông Nguyễn Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền 89.416.087 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 57.471.522 đồng, tiền lãi tính đến ngày 13/6/2017 là 31.944.565 đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm ông Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện Phú N, tỉnh Quảng N thực hiện đầy đủ các bước tiến hành tố tụng giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn ông Nguyễn Th không hợp tác, gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Ngày 09/6/2014 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) với ông Nguyễn Th ký kết Hợp đồng tín dụng số: 20140612 – 500000 – 0057. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cho ông Nguyễn Th vay số tiền 73.500.000 đồng để tiêu dùng cá nhân với lãi suất thỏa thuận 2.92%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Đây là sự thỏa thuận tự nguyện của các đương sự và là hợp đồng hợp pháp được pháp luật công nhận.
Theo thỏa thuận trong Hợp đồng, ông Nguyễn Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền là 119.691.000 đồng gồm cả gốc và lãi phát sinh, trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 3.325.000 đồng, tháng cuối cùng trả 3.316.000 đồng, thanh toán vào ngày 13 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 13/7/2014. Hợp đồng được ký kết giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Sau khi Hợp đồng được ký kết ông Nguyễn Th đã nhận đủ số tiền và đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được 11 lần với số tiền là 30.274.913 đồng. Kể từ ngày 13/4/2018 đến nay, ông Nguyễn Th không thực hiện việc trả nợ gốc và lãi phát sinh theo nội dung Hợp đồng đã được ký kết là vi phạm Hợp đồng. Mặc dù, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng dùng nhiều biện pháp nhắc nhở, nhưng ông Nguyễn Th vẫn không trả nợ. Đến ngày xét xử sơ thẩm 19/4/2019 ông Nguyễn Th còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền là 89.416.087 đồng, trong đó, tiền nợ gốc là 57.471.522 đồng và tiền lãi là 31.944,565 đồng. Tiền lãi Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 13/6/2017 là tự nguyện nên chấp nhận.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Th có mặt tại địa phương thể hiện tại biên bản xác minh ngày 20/12/2018, nhưng cố tình trốn tránh, không hợp tác gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án. Tại bản tự khai ông Nguyễn Th thừa nhận có vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V số tiền 73.500.000 đồng với lãi suất thỏa thuận 2.92%/tháng, tổng số tiền phải trả trong thời gian 36 tháng là 119.691.000 đồng gồm cả gốc và lãi, ông đã trả được 11 lần số tiền 30.274.913 đồng, hiện nay còn nợ số tiền 89.416.087 đồng, trong đó tiền nợ gốc 57.471.522 đồng và tiền nợ lãi 31.944.565 đồng. Hội đồng xét xử, xét thấy bị đơn ông Nguyễn Th không có trách nhiệm về việc trả nợ vay, gây cản trở cho hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Vì vậy, buộc ông Nguyễn Th phải chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Th phải chịu là 4.470.800 đồng theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 466, 468, 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; khỏan 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Buộc ông Nguyễn Th phải chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền là 89.416.087 đồng (Tám mươi chín triệu bốn trăm mười sáu nghìn không trăm tám mươi bảy). Trong đó tiền nợ gốc là 57.471.522 đồng và tiền lãi là 31.944.565 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Nguyễn Th phải chịu 4.470.800 đồng (Bốn triệu bốn trăm bảy mươi nghìn tám trăm) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.235.000 đồng (Hai triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn) theo biên lai thu số 0003463 ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú N, tỉnh Quảng N.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (17/5/2019). Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng N; - VKSND huyện Phú N; - Chi cục THADS huyện Phú N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trình Minh Hùng |