vanban.org

Bản án 17/2018/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các Điều 30, 35, 39, 227, 228, 147, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Căn cứ Nghi ̣ đi ̣nh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướ ng dẫn thi hành luâ ̣t đất đai năm 2003; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Cty VMC - Cty HS"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 30, 35, 39, 227, 228, 147, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17 /2018/KDTM-ST
Ngày: 27-9-2018
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ - TP. HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Trường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Tiến Lợi

2. Ông Nguyễn Ngo ̣c Quý

- Thư ký Toà án phiên toà: Ông Lê Đắc Hùng - Cán bộ Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ

- Đại diện VKSND huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mai - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số : 38/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 15/2018/QĐXX-KDTM ngày 26 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên Đơn: Công ty TNHH MTV QLTS(gọi tắt là Công ty quản lý tài sản tín dụng - V); Địa chỉ trụ sở: Số 22 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty V;

- Pháp nhân được ủy quyền: Ngân hàng Thƣơng ma ̣i cổ phần VNTV (gọi tắ t là Ngân hà ng T); Địa chỉ trụ sở: Số 25 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;

- Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng T: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T;

- Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng T: Bà Trịnh Thị T (theo giấy ủy quyền số 1089/2017 ngày 17/6/2017) - Có mặt.

2. Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng và thƣơng mại ĐT (Gọi tắt là Công ty ĐT) - Địa chỉ trụ sở: Số 100, phố Ninh Kiều, thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

- Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1992, Chức vụ: Giám đốc Công ty ĐT; đi ̣a chi: thị trấn H, huyê ̣̉

n M, tỉnh S - Vắng mă ̣t.

3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1970; Đi ̣a chỉ: Thôn C, xã T, huyện C, Thành phố H – Vắng mă ̣t.

3.2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; Đi ̣a chỉ: thôn L, xã P, huyện C, Thành phố H – Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ Á N:

[1] Trong đơn khởi kiện và các lời khai – Nguyên đơn là Công ty Q do người đại diê ̣n của phá p nhân được ủy quyền là Ngân hàng T trình bày:

1. Thỏa thuận tín dụng: Ngân hàng T và Công ty ĐT cùng ký kết các thỏa thuâ ̣n tín dụng sau:

1.1. Thỏa thuận tín dụng thứ nhất : Ngày 26/02/2011, Ngân hàng T và Công ty ĐT ký kết Hợp đồng tín dụng ha ̣n mứ c số LD1105700024 thỏa thuận về nội dung:

- Giá trị hạn mức tín dụng cho vay: 6.000.000.000 đồng.

- Mục đích: Bổ sung vốn lưu đô ̣ng kinh doanh

- Thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 26/02/2011.

- Lãi suất vay: Áp dụng lãi suất điều chỉnh theo kỳ theo từ ng khế ướ c.

Căn cứ thỏa thuận tín dụng hạn mức trên , các bên đa ký kết 06 khế ước nhậñ nợ sau:

- Khế ước nhận nợ số LD1203700075 ngày 07/02/2012: Ngân hàng giải ngân cho Công ty ĐT vay số tiền 1.000.000.000đồng - Thời hạn vay từ ngày 07/02/2012 đến ngày 26/5/2012 - Kỳ hạn trả g ốc và lãi: Gốc trả mô ̣t lần, lãi trả hàng tháng – Lãi suất: 22,5%/năm, điều chinh đi ̣̉

nh kỳ 03 tháng/01 lần; Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong ha ̣n.

- Khế ước nhận nợ số LD1203900024 ngày 08/02/2012: Ngân hàng giải ngân cho Công ty ĐT vay số tiền 1.000.000.000đồng - Thời hạn vay từ ngày 08/02/2012 đến ngày 26/5/2012 – Kỳ hạn trả gốc và lãi : Gốc trả mô ̣t lần, lãi trả hàng tháng – Lãi suất: 23%/năm, điều chinh đi ̣̉

nh kỳ 03 tháng/01 lần; Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong ha ̣n.

- Khế ước nhận nợ số LD1204400072 ngày 13/02/2012: Ngân hàng giải ngân cho Công ty ĐT vay số tiền 1.100.000.000đồng - Thời hạn vay từ ngày 13/02/2012 đến ngày 26/5/2012 – Kỳ hạn trả gốc và lãi : Gốc trả mô ̣t lần, lãi trả hàng tháng – Lãi suất: 23%/năm, điều chinh đi ̣̉

nh kỳ 03 tháng/01 lần; Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong ha ̣n.

- Khế ước nhận nợ số LD1205400155 ngày 23/02/2012: Ngân hàng giải ngân cho Công ty ĐT vay số tiền 1.400.000.000đồng - Thời hạn vay từ ngày 23/02/2012 đến ngày 26/5/2012 – Kỳ hạn trả gốc và lãi : Gốc trả mô ̣t lần, lãi trả hàng tháng – Lãi suất: 23%/năm, điều chinh đi ̣̉

nh kỳ 03 tháng/01 lần; Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong ha ̣n.

- Khế ước nhận nợ số LD1205500063 ngày 24/02/2012: Ngân hàng giải ngân cho Công ty ĐT vay số tiền 1.365.000.000đồng - Thời hạn vay từ ngày 24/02/2012 đến ngày 26/5/2012 – Kỳ hạn trả gốc và lãi : Gốc trả mô ̣t lần, lãi trả hàng tháng – Lãi suất: 23%/năm, điều chinh đi ̣̉

nh kỳ 03 tháng/01 lần; Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong ha ̣n.

- Khế ước nhận nợ số LD1205800182 ngày 25/02/2012: Ngân hàng giải ngân cho Công ty ĐT vay số tiền 135.000.000đồng - Thời hạn vay từ ngày 25/02/2012 đến ngày 26/5/2012 – Kỳ hạn trả gốc và lãi: Gốc trả mô ̣t lần, lãi trả hàng tháng – Lãi suất: 23%/năm, điều chỉnh đi ̣nh kỳ 03 tháng/01 lần; Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

1.2. Thỏa thuận tín dụng thứ hai : Ngày 01/6/2011, Ngân hàng T và Công ty ĐT ký kết Hợp đồng tín dụng số LD1115200021 thỏa thuận về nội dung:

- Số tiền Ngân hàng cho Công ty ĐT vay được giải ngân: 1.850.000.000 đồng.

- Mục đích: Bổ sung vốn lưu đô ̣ng kinh doanh

- Thời hạn vay: 36 tháng, kể từ ngày 01/6/2011 đến ngày 01/6/2014.

- Kỳ hạn trả nợ: Gốc trả theo kỳ 03 tháng/lần, lãi trả hàng tháng.

- Lãi suất vay: Lãi suất: 24,5%/năm, điều chinh đi ̣̉

nh kỳ 06 tháng/01 lần; Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong ha ̣n.

2. Về thỏa thuâ ̣n bảo đảm tín du ̣ng : Bảo đảm cho thỏa thuận tín dụng trên, các bên ký kết 02 Hợp đồng thế chấp tài sản sau:

2.1. Thỏa thuận bảo đảm thứ nhất: Đối tượng thế chấp là q uyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 115, tờ bản đồ số 07, diện tích 484 m2 (địa chỉ: Thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố H được UBND huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tà i sản khá c gắ n liền trên đất” số BB 337311 ngày 01/10/2010 cho chủ sử dụng ông Nguyễn Duy T) theo Hợp đồng thế chấp quyền sƣ̉ du ̣ng đấ t ký kết ngày 24/2/2011 giữa Ngân hàng T với vợ chồng ông Nguyễn Duy T, bà Nguyễn Thị T. Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 24-02-2011 tại Văn phòng Công chứng T, đăng ký thế chấp tại VPĐKQSDĐ huyện C ngày 25-02-2011.

Hợp đồng thế chấp xác đi ̣nh nghia vu ̣̃

bảo đảm

vớ i số tiền vay cao nhất là 6.000.000.000 đồng.

2.2. Thỏa thuận bảo đảm thứ hai: Đối tượng thế chấp là 01 xe ô tô hiê ̣u HONDA ACURA ZDX Biển kiểm soát 29A-225.19 của Công ty ĐT theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô ký kết ngày 01/6/2011 giữa Ngân hàng T với Công ty ĐT do ông Nguyễn Văn T là người đại diện theo pháp luật.

Hợp đồng thế chấp xác đi ̣nh nghĩa vụ bảo đảm bằng toàn bô ̣ giá tri ̣ tài sản.

3. Về viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n thỏa thuận tín dụng và bảo đảm tín dụng : Quá trình thực hiện, Công ty ĐT trả được 1.474.500.000 đồng nợ gốc, 457.651.785 đồng tiền lãi, còn lại không thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

trả nợ tín dụng nên các khoản vay tin du ̣ng

́ chuyển sang nợ quá ha ̣n kể từ ngày25-4-2012.

Đến ngày 26-12-2014, Ngân hàng T đã bán toàn bô ̣ khoản nợ của Công ty ĐT theo các h ợp đồng tín dụng trên cho Công ty quản lý tài sản tin du ̣ng (V) theo Hợp

́ đồng mua bán nợ số 9151/2014/MBN.V2-VPBANK.

Ngày 27-6-2015, Công ty quản lý tài sản tin du ̣ng ủy quyền cho Ngân hàng T

́

xử lý bán đấu giá tài sản thế chấp là xe ô tô hiệu HONDA ACURA ZDX Biển kiểm soát 29A-225.19 của Công ty ĐT theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô ký kết ngày 01/6/2011 được 1.035.000.000 đồng và trừ số tiền này vào khoản nợ gốc của Hợp đồng tín dụng số LD1115200021 ngày 01-6-2011.

Ngày 09-5-2017, Công ty quản lý tài sản tín dụng (V) khởi kiện vu ̣ án dân sự và ủy quyền cho Ngân hàng T tham gia tố tu ̣ng ta ̣i Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ. Nô ̣i dung đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Công ty ĐT phải thực hiện nghĩa vụ tín dụng trả cho Công ty quản lý tài sản V (Tính đến thờ i điểm khởi kiê ̣n ngày 24-3-2017) tổng số tiền: 18.419.676.281 đồng; Trong đó: Nợ gốc 6.375.500.000 đồng, tiền lãi 12.044.176.281 đồng; Trườ ng hợp Công ty ĐT không trả nợ hoă ̣c trả không đầy đủ thì đề nghị được xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 115, tờ bản đồ số 07, diện tích 484 m2 (địa chỉ: Thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố H) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký kết ngày 24-2-2011 giữa Ngân hàng T với vợ chồng ông Nguyễn Duy T, bà Nguyễn Thị T.

[2] Bị đơn – Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT:

Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT do ông Nguyễn Duy T, Giám đốc Công ty là ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t (Theo giấy chứ ng nhận đăng ký kinh doanh số xxxxxxxxxx của phòng đăng ký kinh doanh số 03, Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ) tham gia ký kết các hợp đồng tín dụng , khế ướ c nhâ ̣n nợ và hợp đồng thế chấ p vớ i Ngân hàng T; Đến ngày 11-9-2014, đổi tên thành Công ty TNHH xuất nhâ ̣p khẩu xây dựng và thương ma ̣i H do bà Bà Nguyễn Thị T, Giám đốc Công ty là ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t (Theo giấy chứ ng nhận đăng ký doanh nghiê ̣p thay đổi lần thứ 6 ngày 12-11-2014 của phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp); Từ ngày 21-11-2016, đổi la ̣i tên là Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT do ông Nguyễn Duy H sinh năm 1992, đi ̣a chi:thị trấn H, huyê ̣̉

n M tỉnh S (Theo giấy chứ ng nhận đăng ký doa nh nghiê ̣p thay đổi lần thứ 10 ngày 21-11-2016 của phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và đầu tư Thà nh phố Hà Nội cấp).

Trong quá trinh thụ lý giải quyết vụ án , Tòa án đã triệu t ập và niêm yết hợp lệ

̀ các văn bản tố tụng tại các địa chỉ : Trụ sở Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT tại thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nội (đi ̣a chỉ ghi theo hợp đồng tin dụng)

́ và tại số 100 khu phố N, thị trấn C, huyê ̣n C, thành phố Hà Nội (đi ̣a chỉ ghi theo theo giấy chứ ng nhận đăng ký doa nh nghiê ̣p thay đổi lần thứ 10); Địa chỉ của người đại diê ̣n theo pháp luâ ̣t của Công ty là ông Nguyễn Duy H sinh năm 1992, đi ̣a chỉ: Tiểu khu 4, thị trấn Hát Lót, huyê ̣n Mai Sơn, tỉnh Sơn La (đi ̣a chỉ ghi theo theo giấy chứ ng nhận đăng ký doa nh nghiê ̣p thay đổi lần thứ 10) nhưng không có ngườ i đa ̣i diê ̣n của Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT tham gia tố tu ̣ng để trinh bày ý kiến.

̀

[3] Người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan – Ông Nguyễn Duy T và bà Bà Nguyễn Thi ̣ T:

Trong quá trinh thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án , Tòa án đã triệu tập và niêm yết hợp lệ

̀ các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Duy T tại các địa chỉ : Thôn Chúc Đồng 2, xã thụy Hương, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nội (đi ̣a chỉ ghi theo hợp đồng t hế chấp quyền sử dụng đất ngà y 24-02-2011 và đi ̣a chỉ theo Bản á n dân sự phú c thẩm số 29/2018/DS-PT ngà y 26-01-2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội) và địa chỉ tại 204A, nhà M24, tâ ̣p thể M, phườ ng B, quâ ̣n H, thành phố Hà Nội (đi ̣a chỉ ông Nguyễn Duy T cắ t chuyển hộ khẩu từ thá ng 6-2017); Tòa án đã triệu tập và niêm yết hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho bà Bà Nguyễn Thị T tại các địa chỉ : Thôn L, xã P, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nô ̣i (đi ̣a chỉ ghi theo hợp đồng t hế chấp quyền sử dụng đất ngày 24-02-2011) và thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nội (đi ̣a chỉ theo Bản á n dân sự phú c t hẩm số 29/2018/DS-PT ngà y 26-01-2018 của Tòa án nhân dân T hành phố Hà Nội) nhưng vợ chồng ông Nguyễn Duy T , bà Bà Nguyễn Thị T không tham gia tố tu ̣ng để trinh bày ý kiến.

̀

4. Ý kiến trình bày của các đương sự tại phiên tòa:

4.1. Ý kiến của người đại diê ̣n nguyên đơn:

- Đa ̣i diê ̣n Nguyên đơn rút một phần khởi kiện đối vớ i yêu cầu Công ty ĐT trả tiền lãi phạt và yêu cầu trả tiền pha ̣t vi pha ̣m hợp đồng

tín dụng với số tiền 7.830.601.138 đồng.

- Đại diê ̣n của Ngân hàng T yêu cầu Công ty ĐT phải thực hiện nghĩa vụ tín dụng trả cho Công ty quản lý tài sản tín dụng tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 27-9-2018 là: 18.062.433.169 đồng; Trong đó: Nợ gốc 6.375.500.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 167.931.985 đồng, tiền lai quã

́ ha ̣n là 11.519.001.274 đồng. Công ty ĐT phải tiếp tu ̣c trả lai theo thõ

̉a thuâ ̣n trong hợp đồng tin du ̣ng và khế ướ c nhâ ̣n nợ đối vớ i số

́

tiền gốc chưa trả kể từ ngày 27-9-2018 cho đến khi trả xong toàn bô ̣ nợ tin du ̣ng.

́

- Trườ ng hợp Công ty ĐT không trả nợ hoă ̣c trả không đầy đủ thi đề nghi ̣ được

̀ xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 115, tờ bản đồ số 07, diện tích 484 m2 (địa chỉ: Thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nội ) theo Hợp đồng thế chấp quyền s ử dụng đất ký kết ngày 24-2-2011 giữa Ngân hàng T với vợ chồng ông Nguyễn Duy T, bà Bà Nguyễn Thị T.

- Đa ̣i diê ̣n Nguyên đơn đề nghi ̣ buô ̣c vợ chồng ông Nguyễn Duy T, bà Bà Nguyễn Thi ̣ T trả lại phần đất thế chấp nhưng đa xây dự̃

ng nhà ở 10 tầng và tháo dỡ phần công trinh nhà cấp 4 làm trên đất để đảm bảo cho viê ̣c xử lý tài sản thế chấp.

̀

4.2. Những người tham gia tố tụng khá c : Bị đơn và những ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mă ̣t nên không có ý kiến tại phiên tòa.

5. Đại diện Viện kiểm sát huyện Chương Mỹ phát biểu ý kiến tại phiên tòa:

5.1. Về tố tụng:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Trong các đương sự chỉ có ngườ i đa ̣i diê ̣n của nguyên đơn tham gia tố tu ̣ng chấp hành đầy đủ các quyền và nghia vu ̣̃

tố tu ̣ng ; bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tu ̣ng và không thực hiê ̣n các quyền và nghia vu ̣̃

tố tụng của đương sự theo quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự.

5.2. Về việc giải quyết vụ án:

- Chấp nhâ ̣n yêu cầ u khở i kiê ̣n của Công ty quản lý tài sản tín dụng , đề nghị buô ̣c Công ty ĐT trả cho Công ty quản lý tài sản tín dụng tổng số tiền còn nợ tinh đến

́ ngày 27-9-2018 là: 18.062.433.169 đồng; Trong đó: Nợ gốc 6.375.500.000 đồng, tiền lãi trong ha ̣n là 167.931.985 đồng, tiền lai quã

́ ha ̣n là 11.519.001.274 đồng

- Đề nghi ̣ đinh chi phẩ

̀n yêu cầu rút về phần lai pha ̣̃

t của đa ̣i diê ̣n Nguyên đơn

̀ tại phiên tòa.

- Trườ ng hợp Công ty ĐT không trả được nợ thi Công ty quản lý tài s ản tín

̀ dụng có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 115, tờ bản đồ số 07, diện tích 484 m2 tại địa chỉ: Thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nội (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký kết ngày 24-02-2011), phạm vi bảo đảm là 6.000.000.000 đồng.

- Bị đơn phải chịu án phí có giá ngạch tương ứng với nghĩa vụ phải thanh toán theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí choNguyên đơn là Công ty quản lý tài sản tín dụng.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận đi ̣nh:

1. Nhâ ̣n đi ̣nh về tố tu ̣ng:

Tại phiên tòa, bị đơn là Công ty ĐT và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Duy T, bà Bà Nguyễn Thị T đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự - Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Quan hê ̣ pháp luâ ̣t trong vu ̣ án là “Tranh chấp hợp đồng tin dụng” có mục đích

́ lợi nhuâ ̣n (bổ sung vốn kinh doanh ) nên viê ̣c thu ̣ lý , giải quyết của Tòa án là đúng thẩm quyền theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 30, 35, 39 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

Tại phiên tòa, Nguyên đơn rút một phần khởi kiện đối vớ i yêu cầu Công ty ĐT trả tiền lãi phạt vi pha ̣m hợp đồng tín dụng. Việc rút yêu này của Nguyên đơn tại phiên tòa là phù hợp quy định của pháp luật , bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập nên đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khở i kiê ̣n Nguyên đơn đã rút.

2. Nhâ ̣n đi ̣nh về nô ̣i dung vu ̣ á n:

2.1. Xét yêu cầu về quan hệ tín dụng:

Xét tính pháp lý của Hợp đồng tín dụng ha ̣n mứ c số LD 1105700024 ngày 26/02/2011 cùng 06 khế ướ c nhâ ̣n nợ (Khế ước nhận nợ số LD 1203700075 ngày 07/02/2012, Khế ước nhận nợ số LD1203900024 ngày 08/02/2012, Khế ước nhận nợ số LD 1204400072 ngày 13/02/2012, Khế ước nhận nợ số LD 1205400155 ngày 23/02/2012, Khế ước nhận nợ số LD1205500063 ngày 24/02/2012, Khế ước nhận nợ số LD1205800182 ngày 25/02/2012) và Hợp đồng tín dụng số LD1115200021 ngày 01/6/2011 được các bên thỏa thuận ký kết, có hình thức và nội dung phù hợp quy định của pháp luật nên có hiệu lực thi hành. Do Ngân hàng T đã bán khoản nợ tín dụng của Công ty ĐT cho Công ty quản lý tài sản tin du ̣ng (V) theo Hợp đồng mua bán nợ

́

số 9151/2014/MBN.V2-VPBANK ngày 26/12/2014 nên yêu cầu khở i kiê ̣n của Công ty quản lý tài sản tin d ụng (V) khở i kiê ̣n buộc bên vay là Công ty ĐT phải thực hiện

́ nghĩa vụ trả tiền gốc còn nợ và tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn phát sinh trên nợ gốc là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.

Theo đó, buộc bên vay là Công ty ĐT phải có nghĩa vụ trả cho Công ty quản lý tài sản tín dụng (V) số tiền còn nợ tính đến ngày 27/9/2018 (ngày mở phiên tòa ) là: 18.062.433.169 đồng; Trong đó: Nợ gốc 6.375.500.000 đồng, tiền lãi trong ha ̣n là 167.931.985 đồng, tiền lãi quá hạn là 11.519.001.274 đồng (Tiền lãi được tính theo các Quyết định điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng T theo thỏa thuận tin dụng đã ký

́ kết).

Bên vay là Công ty ĐT còn phải chịu tiền lãi trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 28/9/2018 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc.

2.2. Xét yêu cầu về việc xử lý tài sản bảo đảm tín dụng: Biê ̣n pháp bảo đảm cho Công ty ĐT vay tín dụng được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 4 của hợp đồng tín dụng, nô ̣i dung chi tiết được thực hiê ̣n theo H ợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất ký k ết ngày 24/02/2011giữa bên thế chấp là vợ chồng ông Nguyễn Duy T, bà Bà Nguyễn Thị T với bên nhận thế chấp là Ngân hàng T; đối tượng thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 115, tờ bản đồ số 07, diện tích 484 m2 (địa chỉ: Thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nội đư ợc UBND huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tà i sản khá c gắ n liền trên đất” s ố BB 337311 ngày 01/10/2010 cho chủ sử dụng ông Nguyễn Duy T). Hợp đồng th ế chấp được công chứng ngày 24/02/2011 tại Văn phòng Công ch ứng T, đăng ký thế chấp tại VPĐKQSDĐ huyện C ngày 25/02/2011; Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm số tiền nợ gốc cao nhất cho Công ty ĐT vay là: 6.000.000.000đồng và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tín dụng.

Xét tính pháp lý của Hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất ký k ết ngày 11-8-2010 có nội dung và hình thức tuân thủ đúng quy định tại Điều 343 Bộ luật Dân sự năm 2005 và Điều 130 Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc hiện trạng xác định: Trên thửa đất số 115, tờ bản đồ số 07, diê ̣n tich thực tế 484,4m2 tại thôn C, xã T, huyê ̣n C,

́

Thành phố Hà Nội có 02 khối nhà thuô ̣c sở hữu của vợ chồng ông Nguyễn Duy T, bà Bà Nguyễn Thị T gồm:

- Nhà cấp 4 (lợp tôn) 138,2m2 xây dựng khoảng năm 2012 thuô ̣c sở hƣ̃u củ a vợ chồng ông Nguyễn Duy T , bà Bà Nguyễn Thị T ; trong đó phần nhà xây dựng trên thử a đất số 115 là 71,9 m2. Hiê ̣n ta ̣i ông Tuấn, bà Thủy không ở tại khối nhà cấp 4 này, không sử du ̣ng nhà đất vào mu ̣c đich cho thuê hoă ̣c mu ̣c đich khác.

́

́

- Nhà bê tông kiên cố 10 tầng xây dựng năm 2017, diê ̣n tich xây dựng là 141,7

́ m2 đang hoàn thiê ̣n ; trong đó phần nhà xây dựng trên thử a đất số 115 là 54,7 m2. Theo đa ̣i diê ̣n thôn C và UBND xã T và Thanh tra xây dựng huyện C cung cấp: Khối nhà 10 tầng này thuô ̣c sở hƣ̃u củ a vợ chồng ông Nguyễn Duy T , bà Bà Nguyễn Thị T xây dựng từ năm 2017 nhưng do vi pha ̣m quy hoa ̣ch xây dựng (công trinh nhà

̀ ở riêng lẻ ở nông thôn thì không phải xin phép xây dựng nhưng nếu xây dựng đến 10 tầng là vi phạm về quy hoạch xây dựng) nên Thanh tra xây dựng huyê ̣n C đa biên bã

̉n đinh chi xây dự̉

ng và l ập hồ sơ xử lý vi phạm nên công trình chưa được hoàn t hiê ̣n. ̀ Khi lâ ̣p các biên bản kiểm tra vi phạm chỉ có ngườ i trực tiếp trông nom công trinh là

̀ ông Nguyễn Hữu Mê ̣nh , còn vợ chồng ông Tuấn , bà Thủy là chủ đầu tư công trình đều vắng mặt.

Tại Điều 19 của Nghị đi ̣nh 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 của Chính phủ quy đi ̣nh về xử lý tài sản bảo đảm như sau:

“ Trong trường hợp chỉ thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản gắn liền với đất được xử lý đồng thời với quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Các bên có quyền tự thỏa thuận hoặc thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá tài sản để có cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được thanh toán trước cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác…”.

Hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất ngày 24/02/2011 quy đi ̣nh về tài sản thế chấp có nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n “ Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo , xây dựng gắ n liền vớ i thử a đất nêu trên đều thuộc tài sản thế chấp và đều đảm bảo cho cá c nghĩa vụ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này”.

Trên cơ sở đó , đủ căn cứ kết luâ ̣n : Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 11/8/2010 có nô ̣i dung và hinh thứ c phù hợp quy đi ̣nh pháp luâ ̣t nên có hiệu lực pháp

̀ luật để thi hành. Yêu cầu của nguyên đơn về viê ̣c xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên thửa đất số 115, tờ bản đồ số 07, diê ̣n tich

́ 484,4m2 tại thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nội trong trường hợp bên vay là Công ty ĐT không thực hiện được nghĩa vụ tín dụng là có căn cứ. Tuy nhiên, phạm vi nghia vu ̣̃

bảo đảm được chấp nhâ ̣n theo thỏa thuâ ̣n bảo đảm được xác đi ̣nh là 6.000.000.000đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tín dụng.

Đối với yêu cầu của đa ̣i diê ̣n Nguyên đơn về viê ̣c tháo dỡ tài sản xây dựng trên đất thế chấp khi xử lý tài sản bảo đảm không được chấp nhâ ̣n do không phù hợp vớ i thỏa thuận bảo đảm và quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Bị đơn là Công ty ĐT phải chịu có giá ngạch tương ứng với nghĩa vụ phải trả nợ. Hoàn trả Công ty quản lý tài sản tín dụng tiền tạm ứng án phí đa nô ̣̃ p.

4. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát huyện Chương Mỹ tại phiên tòa về nội dung vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 30, 35, 39, 227, 228, 147, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 342, 343, 355, 357, 471, 474, 476 Bộ luật dân sự năm 2005; Các Điều 113, 130 Luật Đất đai năm 2003.

Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ Nghi ̣ đi ̣nh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướ ng dẫn thi hành luâ ̣t đất đai năm 2003; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về án phi, lê ̣ phi Tòa án.

́

́

1. Chấp nhận yêu cầu của Công ty TNHH mô ̣t thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam: Buộc Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT phải có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH mô ̣t thành viên QLTS(V) theo thỏa thuâ ̣n của Hợp đồng tín dụng hạn mức số LD 1105700024 ngày 26-02-2011 cùng 06 khế ước nhâ ̣n nợ (Khế ước nhận nợ số LD 1203700075 ngày 07-02-2012, Khế ước nhận nợ số LD 1203900024 ngày 08/02/2012, Khế ước nhận nợ số LD 1204400072 ngày 13-02-2012, Khế ước nhận nợ số LD1205400155 ngày 23-02-2012, Khế ước nhận nợ số LD1205500063 ngày 24/02/2012, Khế ước nhận nợ số LD 1205800182 ngày 25-02-2012) và Hợp đồng tín dụng số LD1115200021 ngày 01-6-2011 vớ i tổng số tiền còn nợ tính đến ngày

27-9-2018 là: 18.062.433.169 đồng; Trong đó: Nợ gốc 6.375.500.000 đồng, tiền lãi trong ha ̣n là 167.931.985 đồng, tiền lai quã

́ ha ̣n là 11.519.001.274 đồng.

2. Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT phải tiếp tục chịu tiền lãi trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết, kể từ ngày 28-9-2018 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc.

3. Đình chỉ xét xử đối vớ i yêu cầu trả nợ về lãi phạt chậm trả vớ i số tiền là 7.830.601.138 đồng của Nguyên đơn là Công ty TNHH mô ̣t thành viên QLTSđa rút̃ tại phiên tòa.

4. Trường hợp Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT không trả nợ hoặc trả không đầy đủ nghĩa vụ tín dụng thì Công ty TNHH mô ̣t thành viên QLTScó quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 115, tờ bản đồ số 07, diện tích 484 m2 (địa chỉ: Thôn C, xã T, huyê ̣n C, Thành phố Hà Nội được UBND huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tà i sản khác gắn liền trên đất” số BB 337311 ngày 01-10-2010 cho chủ sử dụng ông Nguyễn Duy T) theo Hợp đồng thế chấp quyền sƣ̉ du ̣ng đấ t ký kết ngày 24-2-2011 giữa Ngân hàng T với vợ chồng ông Nguyễn Duy T, bà Bà Nguyễn Thị T. Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 24-02-2011 tại Văn phòng Công chứng T, đăng ký thế chấp tại VPĐKQSDĐ huyện C ngày 25-02-2011.

Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm đối với số tiền nợ gốc cao nhất cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT vay là : 6.000.000.000đồng và tiền lãi phát sinh được quy đi ̣nh trong hợp đồng tin du ̣ng và các khế ước nhận nợ.

́

5. Trường hợp Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH mô ̣t thành viên QLTStheo pha ̣m vi bảo đảm của hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Công ty TNHH mô ̣t thành viên QLTSphải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà không đủ trả nợ thì Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT phải có trách nhiệm thanh toán số nợ còn lại cho Công ty TNHH mô ̣t thành viên QLTScho đến khi trả xong nợ.

7. Án phí: Ông Công ty TNHH xây dựng và thương mại ĐT phải nộp 148.124.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Công ty TNHH mô ̣t thành viên QLTSsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 63.000.000đồng (Theo biên lai thu tạm ứng án phí số 3154 ngày 30-11-2017).

8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm; Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày Bản án được giao hoặc niêm yết hợp lệ theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ