- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Căn ứ khoản khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s ; Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nh n và gia đình năm 2015 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2018/HNGĐ-ST Ngày: 07-6-2018 V/v ly hôn giữa anh T và chị Q |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Thọ
Ông Trịnh Bá Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hường - Thư T a án nh n d n
t nh Nam Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:
Bà Lưu Thị Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân t nh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 về “Ly hôn và nuôi con chung”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 giữa cá đương s :
- Nguyên đơn: Anh Vũ Đình T, sinh năm 1988; Địa h tại Việt Nam trước khi xuất cảnh: Thôn Đ, xã Đ, huyện V, t nh Nam Định. Hiện đang ư trú tại Hàn Quốc.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn về giải quyết con chung và tài sản, công nợ chung: Ông Vũ Văn Đ; ư trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện V, t nh Nam Định. Theo văn bản ủy quyền ngày 21-5-2018.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1989; Đăng hộ khẩu: Thôn Đ, xã Đ, huyện V, t nh Nam Định. Tạm trú tại: Thôn N, xã L, huyện V, t nh Nam Định.
Tại phi n toà sơ thẩm: Ông Đ ó mặt Vắng mặt anh T và hị Q.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn hởi kiện, bản t khai và quá trình tố tụng tại Tòa án nguy n đơn à anh Vũ Đình T trình bày: Anh và chị Phạm Thị Q t do tìm hiểu t nguyện đăng
ết hôn vào ngày 31-7-2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, t nh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phú đượ 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xô xát cãi chửi nhau. Tháng 6 năm 2013 chị Q bỏ về nhà mẹ đẻ tại thôn N, xã L, huyện V ở và sinh sống Tháng 9 năm 2014 anh đi xuất khẩu ao động tại Hàn Quốc, từ đó đến nay vợ chồng không liên lạc và hông quan t m đến nhau Nay anh xá định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được mụ đí h hôn nh n hông đạt đượ , anh đề nghị Tòa án giải quyết ho anh được ly hôn với chị Q.
Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Vũ Hương L, sinh ngày 27-10-2009 và Vũ Thị Khánh N, sinh ngày 10-10-2011, hiện tại cháu L ở với anh nhưng do ông Vũ Văn Đ là bố đẻ anh nuôi dưỡng, còn cháu N đang ở với chị Q. Sau khi ly hôn anh và chị Q chị thống nhất anh nuôi dưỡng cháu L còn chị Q nuôi dưỡng cháu N không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trong thời gian anh ở nước ngoài, anh ủy quyền cho ông Vũ Văn Đ là bố đẻ tr c tiếp nuôi dưỡng con chung của anh và chị Q hi được Tòa án giao cho anh nuôi và nhận các tài liệu tại Tòa án và giải quyết về con chung và tài sản chung.
Về tài sản, công nợ hung: Vợ hồng hông ó n n hông y u u giải quyết.
Về án phí y hôn sơ thẩm anh t nguyện nộp toàn bộ.
Tại bản t hai bị đơn à chị Phạm Thị Q trình bày: Chị và anh Vũ Đình T ó đăng
ết hôn vào ngày 31-7-2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, t nh Nam Định vợ chồng chung sống hòa thuận với nhau đượ 4 năm, đến năm 2012 thì ly th n ho đến nay Quan điểm của chị nhất trí ly hôn với anh T.
Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Vũ Hương L, sinh ngày 27-10-2009 và Vũ Thị Khánh N, sinh ngày 10-10-2011, vợ chồng ly hôn chị đề nghị nuôi dưỡng cháu N còn anh T nuôi dưỡng cháu L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản và công nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Tại bản t khai và quá trình tố tụng tại Tòa án ông Vũ Văn Đ trình bày:
Ông là bố đẻ của anh Vũ Đình T, ông nhận s ủy quyền của anh T về việc giải quyết con chung, tài sản chung và nhận các tài liệu tại Tòa án. Anh T và chị Q có 2 con chung là Vũ Hương L, sinh ngày 27-10-2009 và Vũ Thị Khánh N, sinh ngày 10-10-2011. Vợ chồng anh T ly hôn thì anh T nuôi dưỡng cháu L còn chị Q nuôi dưỡng cháu N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện tại chị Q đang nuôi dưỡng cháu N, n ông đang nuôi dưỡng cháu L. Ông nhất trí trong thời gian anh T ở nước ngoài thì ông có trách nhiệm nuôi dưỡng cháu L. Về tài sản chung và công nợ: Anh T chị Q không có nên không yêu c u giải quyết.
Tại bản t khai ngày 21-5-2018 cháu Vũ Hương L trình bày: Cháu là con của bố Vũ Đình T và mẹ Phạm Thị Q. Bố mẹ háu sinh được 2 chị em Cháu đã tr c tiếp ở với bố và ông bà nội từ khi bố mẹ y th n ho đến nay, còn em cháu là Vũ Thị Khánh N đang ở tr c tiếp với mẹ và ông bà ngoại. Nay bố mẹ cháu L hôn cháu có nguyện vọng ở với bố cháu và ông bà nội.
Tại phi n t a sơ thẩm: Ông Đ giữ nguyên lời trình bày về giải quyết con chung, tài sản và công nợ giữa anh T và chị Q.
Kiểm sát viên-Viện kiểm sát t nh Nam Định phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư và Hội đồng xét xử đã tu n theo á quy định pháp luật tố tụng d n s Đương s chấp hành đúng á quy định pháp luật tố tụng, quyền lợi của đương s được bảo đảm.
Về đường ối giải quyết vụ án, anh T chị Q t nguyện tìm hiểu ó đăng
ết hôn ngày 31-7-2009 tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện V à hôn nh n hợp pháp, quá trình hung sống vợ hồng phát sinh m u thuẫn, tháng 9 năm 2014 anh T đi ao động tại Hàn Quốc từ đó đến nay hai bên không liên lạc với nhau n n tình ảm vợ hồng hông n, hông hàn gắn đượ , nay anh T xin ly hôn, chị Q nhất trí. Căn ứ Điều 55 Luật hôn nh n và gia đình năm 2015 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị Q. Về con chung: Anh T chị Q có 2 con chung là Vũ Hương L, sinh ngày 27-10-2009 và Vũ Thị Khánh N, sinh ngày 10-10-2011. Anh T và chị Q đều nhất trí anh T nuôi dưỡng cháu L còn chị Q nuôi dưỡng cháu N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, xét thấy s thỏa thuận của anh T và chị Q phù hợp với nguyện vọng của cháu L, ăn ứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2015 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận s thỏa thuận về nuôi dưỡng con chung giữa anh T và chị Q. Hiện nay, anh T đang ở Hàn Quốc cháu L đang do ông Đ nuôi dưỡng, trong thời gian anh T hưa về Việt Nam, ông Đ và anh T đều nhất trí cháu L do ông Đ tr c tiếp nuôi dưỡng nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Về án phí giải quyết theo pháp uật
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, hứng ứ ó trong hồ sơ vụ án đượ xem x t tại phi n toà sơ thẩm và ăn ứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử x t thấy:
[1] Anh Vũ Đình T và chị Phạm Thị Q đều ó đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ăn ứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị Q.
[2] Anh Vũ Đình T và chị Phạm Thị Q tr n ơ sở t do tìm hiểu t nguyện đăng
ết hôn vào ngày 31-7-2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, t nh Nam Định à hôn nh n hợp pháp Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, chị Q đã về nhà mẹ đẻ ở. Tháng 9 năm 2014 anh T đi ao động xuất khẩu tại Hàn Quốc, vợ chồng không liên lạc với nhau và hông n quan t m đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn không thể hàn gắn được, anh T xin ly hôn, chị Q nhất trí ly hôn với anh T Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015, HĐXX xử công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị Q.
[3] Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Vũ Hương L, sinh ngày 27-10-2009 và Vũ Thị Khánh N, sinh ngày 10-10-2011. Hiện tại, cháu L đang ở với anh T nhưng anh T đang ở nước ngoài nên ông Đ tr c tiếp nuôi dưỡng cháu L, còn cháu N đang ở với chị Q. Vợ chồng ly hôn anh T và chị Q đều nhất trí anh T nuôi dưỡng cháu L, chị Q nuôi dưỡng cháu N và không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, s thỏa thuận về nuôi con chung giữa anh T và chị Q là hoàn toàn t nguyện và phù hợp với nguyện vọng của cháu L, nên Hội đồng xét xử công nhận s thỏa thuận này. Hiện tại anh T hưa về Việt Nam, quá trình giải quyết vụ án anh T và ông Đ đều nhất trí trong thời gian anh T ở nước ngoài thì ông Đ tr c tiếp nuôi dưỡng cháu L nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
4 Về ông nợ và tài sản hung: hông yêu c u Tòa án giải quyết.
5 n phí y hôn sơ thẩm: Anh T t nguyện nộp toàn bộ
Vì á tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ khoản khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s ; Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nh n và gia đình năm 2015 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình T và chị Phạm Thị Q.
2. Về con chung: Công nhận s thỏa thuận giữa anh Vũ Đình T và chị Phạm Thị Q cụ thể là anh T nuôi dưỡng cháu Vũ Hương L, sinh ngày 27-10-2009, chị Q nuôi dưỡng cháu Vũ Thị Khánh N, sinh ngày 10-10-2011 hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Trong thời gian anh T ở nước ngoài thì ông Vũ Văn Đ tr c tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hương L. hông ai đượ ản trở quyền thăm nom, hăm só , giáo dụ on hung
3 n phí y hôn sơ thẩm: Anh Vũ Đình T t nguyện nộp à 300 000đ Ba trăm ngàn đồng nhưng đượ đối trừ với số tiền tạm ứng án phí y hôn sơ thẩm anh T đã nộp à 300 000đ Ba trăm ngàn đồng theo bi n ai số 0001095 ngày 11-5-2018 của Cụ Thi hành án d n s t nh Nam Định. Anh T đã nộp đủ án phí y hôn sơ thẩm.
Cá đương s vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà ó do hính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Cá đương s ; - VKSND t nh Nam Định; - Cục THADS t nh Nam Định; - Lưu: VT, hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đã Vũ Thị Thu |