vanban.org

Bản án 17/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27

Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thư-ờng vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. - Về hôn nhân: Cho chị Thân Thị T được ly hôn với anh Bùi Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị T và anh H"
  • Tòa quyết gì? * - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Toà án nhân dân
huyện khoái châu
tỉnh Hưng Yên
---***---
Bản án số:17/2018/HNGĐ-ST
Ngày 20/03/2018
“ V/v: ly hôn giữa chị T và anh H”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-------------------------------------

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Phạm Thế Phương

Các hội thẩm nhân dân:

1/ -ông Trần Xuân Hoà - Nguyên Chủ tịch MTTQ xã An Vỹ.

2/ - bà Đặng Thị Thêm – Nguyên Chủ tịch Hội phụ nữ xã Dạ Trạch.

thư ký phiên toà: - bà Trần Thị Tuyền - Cán bộ Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên toà: - bà Đặng Thị Huệ – Kiểm sát viên.

Hôm nay ngày 20/03/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Khoái Châu mở phiên toà xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 319/2017/HNGĐ-ST Ngày 17/11/2017 về việc "Xin ly hôn" giữa:

*- Nguyên đơn: chị Thân Thị T - Sinh năm 1996.

+ Sinh và trú quán tại: Thôn B Trăm xã S huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang.

+ HKTT tại: Thôn X xã C huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên toà).

*- Bị đơn: anh Bùi Văn H - Sinh năm 1991.

+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn X xã C huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên. ( Vắng mặt tại phiên toà).

*- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Bùi Văn B - Sinh ngày 29/08/2015.

+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn X xã C huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên toà).

+ Người giám hộ cho cháu B là anh Bùi Văn H.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn chị Thân Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Chị chung sống và kết hôn với anh Bùi Văn H có đăng ký kết hôn tại UBND xã C vào năm 2014. Hai anh chị chung sống với nhau hoà thuận hạnh phúc bình thường được một thời gian thì nẩy sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm, lối sống, thường xuyên cói nhau. Nhiều lần chị bỏ về nhà đẻ sinh sống, vợ chồng sống ly thân nhau. Lần cuối là từ tháng 10/2017 đến nay hai anh chị sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay chị xin được ly hôn với anh H vì không có hạnh phúc.

Về con chung: Chị và anh Bùi Văn H cú một con chung là cháu Bùi Văn B (sinh ngày 29/08/2015) hiện đang ở với anh H. Quan điểm của chị là xin được nuôi cháu B, mà không yêu cầu việc đóng góp phí tổn nuôi con.

Về chia tài sản: Chị không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết phõn chia.

Tại biờn bản ghi lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Bùi Văn H trình bày:

Về hôn nhân: Anh cũng khai nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn như chị Thân Thị T trình bày trên đây. Nếu chị T rút đơn thì anh nhất trí đoàn tụ vợ chồng, còn nếu chị T kiên quyết thì anh cũng nhất trí ly hôn.

Về con chung: Anh và chị T có một con chung là cháu Bùi Văn B. Nếu ly hôn thì anh xin được tiếp tục nuôi cháu B, mà không yêu cầu việc đóng góp phí tổn nuôi con.

Về chia tài sản: Anh không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết phân chia.

Quỏ trình giải quyết vụ án thì anh Bùi Văn H xin được vắng mặt khi Tòa án xét xử vụ án ly hôn này. Tại phiên toà hôm nay:

Nguyên đơn chị Thân Thị T vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên toà đã phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử cho chị Thân Thị T được ly hôn với anh Bùi Văn H; Giao con chung (cháu Bùi Văn B) cho chị T nuôi dưỡng chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn H được quyền quyền thăm nom con chung; Tài sản chung, công nợ chung và đất ruộng nông nghiệp 03 của anh Bùi Văn H và chị Thân Thị T thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Nguyên đơn chị Thân Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:

Về hôn nhân: Việc anh Bùi Văn H và chị Thân Thị T kết hôn cú đăng ký là hợp phỏp đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân không quan tâm chăm sóc nhau, cuộc sống hạnh phúc gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho chị Thân Thị T được ly hôn với anh Bùi Văn H để hai anh chị sớm ổn định tạo lập hạnh phúc gia đình mới.

Về con chung: Chị Thân Thị T và anh Bùi Văn H cú một con chung là cháu Bùi Văn B (sinh ngày 29/08/2015) hiện đang ở với anh H. Quan điểm xin được nuôi con chung của cả hai anh chị đều là chính đáng nhưng hiện nay cháu B cũn nhỏ tuổi, chưa đủ 36 tháng tuổi, nên theo quy định của phỏp luật thì cần giao chỏu B cho chị T nuôi. Do chị T không yêu cầu nên việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản: Do chị Thân Thị T và anh Bùi Văn H đều không yêu cầu phân chia nên Tũa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia sẽ làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.

Về án phí: Nguyên đơn chị Thân Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đó nộp tại cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.

Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

* - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27

- Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thư-ờng vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.

*- Xử :

1. - Về hôn nhân: Cho chị Thân Thị T được ly hôn với anh Bùi Văn H.

2. - Về con chung: Giao cháu Bùi Văn B (sinh ngày 29/08/2015) cho chị Thân Thị T nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3. - Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét. Khi nào anh Bùi Văn H, chị Thân Thị T có yêu cầu phân chia sẽ làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.

4. - Về án phí: Chị Thân Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0002117 ngày 17/11/2017 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu nên việc nộp án phí đó xong).

5.- Về quyền kháng cáo: Chị Thân Thị T (Có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 20/03/2018. Anh Bùi Văn H (vắng mặt tại phiên toà) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú. /

T/M: Hội đồng xét xử

Chủ toạ phiên toà

- Nơi nhận: + TAND tỉnh Hưng Yên + VKSND huyện Khoái Châu. + THADS huyện Khoái Châu. + UBND xã C. + Các đương sự. + Lưu Hồ sơ, VP.

Cỡ chữ