- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V và Ông Ngô Văn H"
- Tòa quyết gì? 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 471 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2018/DS-ST Ngày 15 tháng 5 năm 2018 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU TP. ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Cúc
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Công Chi
2/ Ông Vũ Ngọc Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bình – Thư ký Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 15 tháng 5 năm 2018 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2018 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2018/QĐXX-ST ngày 10 tháng 4 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2018/QĐST-DS ngày 26/4/2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V; Địa chỉ: Số 09 đường Đ, phường M, quận B, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T. Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V.
Người được ủy quyền:
- Ông Võ Trần K – sinh năm 1998 và ông Trương Ngọc A – Sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 353 đường N, quận H, thành phố Đ(Theo văn bản ủy quyền số 8705/UQTA-VH.18 ngày 20/4/2018). Ông K có mặt.
2. Bị đơn: Ông Ngô Văn H– sinh năm 1988.
Địa chỉ: K282/21 đường N, tổ 06, phường H, quận L, thành phố Đ. Vắng mặt lần thứ 02 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 22/01/2018 và tại phiên tòa ông Võ Trần K là người đại diện theo ủy quyền của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V trình bày:
Ngày 16/6/2015, ông Ngô Văn H có ký hợp đồng tín dụng số 20150622-802002-0003 với Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V (Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V) vay số tiền 30.595.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông H có trách nhiệm thanh toán số tiền 47.554.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.956.000 đồng, tháng cuối cùng 2.566.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/8/2015.
Thực hiện hợp đồng ông H nhận đủ số tiền và thanh toán được 13 lần với số tiền 23.759.000 đồng (trong đó gốc là 11.577.012 đồng và lãi là 12.181.988 đồng). Kể từ ngày 08/10/2016 đến nay ông H không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Công ty đã nhiều lần nhắc nhở.
Tại phiên tòa, đại diện Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án buộc ông Ngô Văn H phải trả số tiền 23.795.000 đồng (trong đó nợ gốc: 19.017.988 đồng, nợ lãi là 4.777.012 đồng) tính đến ngày 08/10/2016 và không yêu cầu lãi phát sinh tiếp theo.
* Bị đơn ông Ngô Văn H không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V và ông Ngô Văn H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho đương sự vắng mặt theo quy định tại Điều 208, 209, 210, 211 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không xuất trình thêm chứng cứ mới.
Tòa án đã triệu tập, niêm yết công khai Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn là ông Ngô Văn H nhưng ông H vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Ngô Văn Hùng.
Về nội dung vụ án: Xét yêu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V đối với ông Ngô Văn Hthì thấy:
Ngày 16/6/2015, ông Ngô Văn H ký hợp đồng tín dụng số 20150622-802002-0003 với Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V (Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V) vay số tiền 30.595.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông Hcó trách nhiệm thanh toán số tiền 47.554.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.956.000 đồng, tháng cuối cùng 2.566.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/8/2015.
Thực hiện hợp đồng ông H nhận đủ số tiền và thanh toán được 13 lần với số tiền 23.759.000 đồng (trong đó: tiền gốc 11.577.012 đồng và tiền lãi 12.181.988 đồng). Kể từ ngày 08/10/2016 đến nay ông H không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V đã nhiều lần nhắc nhở.
Tại phiên tòa, đại diện Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V yêu cầu ông Ngô Văn H trả một lần gồm gốc và lãi tính đến ngày 08/10/2016 là 23.795.000 đồng (Trong đó nợ gốc là 19.017.988 đồng, nợ lãi là 4.777.012 đồng, không yêu cầu lãi phát sinh tiếp theo.
Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào các chứng cứ có tại hồ sơ vụ án thể hiện đến ngày 08/10/2016 ông H còn nợ Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền 23.795.000 đồng (Trong đó nợ gốc là 19.017.988 đồng, nợ lãi là 4.777.012 đồng). Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V đối đối với ông Ngô Văn H là có căn cứ, phù hợp Điều 471, 474 Bộ luật Dân sự năm 2005 và khoản 2 Điều 91 luật các tổ chức tín dụng. Vì quá trình vay tiền ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V, buộc ông H phải trả cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền 23.795.000 đồng (Trong đó nợ gốc là 19.017.988 đồng, nợ lãi là 4.777.012 đồng) tính đến ngày 08/10/2016 và Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V không yêu cầu lãi phát sinh tiếp theo nên HĐXX không đề cập đến.
3] Án phí dân sự sơ thẩm:
Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Ngô Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.189.750 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Điều 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005;
- Khoản 2 Điều 91 luật các tổ chức tín dụng;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận đơn khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V đối với ông Ngô Văn H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Xử:
1. Buộc ông Ngô Văn H phải trả cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền 23.795.000 đồng (trong đó: nợ gốc 19.017.988 đồng, nợ lãi 4.777.012 đồng).
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Văn H phải chịu 1.189.750 đồng (một triệu, một trăm tám mươi chín ngàn, bảy trăm năm mươi đồng).
Hoàn trả cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 594.875 đồng (năm trăm chín mươi tư nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0000935 ngày 25/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THA Q. Liên Chiểu; - Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Kim Cúc |