vanban.org

Bản án 17/2018/DS-ST — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

háp lệnh số 10/2009/ L-UBTVQH 12 ngày 27.

[1]. Tuyên ố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất năm 2005, l p thành văn ản năm 2011 giữa ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H với ông Cao Văn B vô hiệu. [2]. Bu c ông Cao Văn B và bà Lê Thị S có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Ông C, bà H yêu cầu tuyên bố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữ ông bà với ông B vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? háp lệnh số 10/2009/ L-UBTVQH 12 ngày 27.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 17/2018/DS-ST
Ngày: 31-01-2018
V/v “tranh chấp hợp đồng
cầm cố quyền sử dụng đất”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Lâm Sơn.

Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên sơ cấp.

Ngày 31 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 19/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2018/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn C (T), sinh năm 1973.

2. Bà Võ Thị H, sinh năm 1975.

Cư trú: p K, x T, huyện C, tỉnh An Giang.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị C1, sinh năm 1962 làm đại diện theo ủy quyền. (Văn ản ủy quyền ngày 11/4/2017). (có m t)

Cư trú: p , x Đ, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: 1. Ông Cao Văn B, sinh năm 1949. (có đơn xin vắng m t)

2. Bà Lê Thị S, sinh năm 1956. (có đơn xin vắng m t)

Cùng cư trú tại: p Q, x K, huyện C, tỉnh An Giang.

- Ng i c uy n l i v ngh a v liên uan:

1. Công ty TNHH MTV Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 2, L, phư ng T, qu n B, thành phố Hà N i.

Ngư i đại diện hợp pháp của Công ty TNHH MTV Ngân hàng N.

Ông Nguyễn Xuân T1, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch và Kinh doanh Chi nhánh huyện C làm đại diện theo ủy quyền. Văn ản ủy quyền ngày 29/01/2018. (có m t)

2. Chi cục Thi hành án dân sự huyện C2.

Địa chỉ: p L, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang. (xin vắng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, ản tự khai, iên ản hòa giải và tại phiên tòa, ngư i đại diện hợp pháp của nguyên đơn à Lê Thị C1 trình bày:

Vào ngày 20/02/2005, vợ chồng ông C, à H với ông Cao Văn B có th a thu n cầm cố quyền sử dụng đất với nhau. Ông B giao cho vợ chồng ông C, bà H canh tác diện t ch 13.234m2, đất t a lạc tại ấp , x T, huyện S, tỉnh An Giang. Vợ chồng ông C, bà H giao cho ông B số tiền 250.000.000 đồng. Đến năm 2009 ông B s chu c lại diện t ch đất đ cầm cố. Nhưng đến hạn ông B không có tiền chu c lại đất nên vợ chồng ông C, bà H canh tác đất cho đến nay. Việc cầm cố hai ên có làm giấy t cố đất vào năm 2011. N i dung t cố đất “Tôi Cao Văn B có nh n của vợ chồng cháu T số tiền 250.000.000 đồng và tôi có đưa số đất 10 công cho cháu làm, 02 năm ắt đầu h thu năm 2011 – nếu qua 02 năm tôi không có tiền trả lại thì cháu T v n làm thêm”. Nay yêu cầu Tòa án tuyên ố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông, à với ông Cao Văn B là vô hiệu, yêu cầu Ông B, bà S trả lại tiền cầm cố 250.000.000 đồng, vợ chồng ông, à đồng ý trả lại diện t ch đất đ cầm cố.

Tại các iên ản không hòa giải được, ị đơn ông Cao Văn B trình ày: Tôi thống nhất l i trình ày của nguyên đơn về sự th a thu n trên, th i gian, diện t ch và số tiền cầm cố đất. Hiện nay tôi không có tiền trả lại cho nguyên đơn, yêu cầu được giải quyết theo quy định của pháp lu t.

Đất hiện nay do ông C, bà H đang canh tác. Đất tôi đ thế chấp tại Ngân hàng nông nghiệp N. Đất đ ị Chi cục Thi hành án dân sự huyện C2 kê biên.

Tại đơn xin vắng m t ngày 01/11/2017 ị đơn à Lê Thị S trình ày: Bà thống nhất với l i trình ày của ông Cao Văn B, không có ý kiến gì khác.

Ngư i đại diện hợp pháp của Công ty TNHH MTV Ngân hàng N, ông Nguyễn Xuân T1 trình bày: Ông Cao Văn B, bà Lê Thị S hiện nay còn thiếu nợ tại Ngân hàng 675.000.000 đồng tiền vốn gốc. Các tài sản thế chấp gồm:

- Diện t ch 603m2 đất ở tại nông thôn, do ông B, à S đứng tên. Đất t a lạc ấp C, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.

- Diện t ch 2.512m2 đất 2L do à S đứng tên. Đất t a lạc tại x T, huyện C, tỉnh An Giang.

- Diện t ch 17.024m2 đất 2L do ông B đứng tên. Đất t a lạc x T, huyện S, tỉnh An Giang.

Trong đó, diện t ch 13.234m2 ông Nguyễn Văn C khai trước Tòa án là ông đ cố của ông B nhiều năm.

Hiện nay Ngân hàng đ khởi kiện ông B, bà S và đ có quyết định của Tòa án nhưng Ngân hàng chưa yêu cầu thi hành án. Đối với vụ án cầm cố đất giữa ông C, bà H với ông B, bà S thì Ngân hàng không có ý kiến, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp lu t.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử, việc chấp hành pháp lu t của ngư i tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm H i đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp lu t.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Xét thấy, hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ông C, bà H với ông B, bà S được xác l p trên cơ sở tự nguyện, th a thu n và được l p ằng t cố đất do ông B viết. Đây là giao dịch dân sự tự phát trong nhân dân không được pháp lu t về đất đai quy định, nên ị vô hiệu theo quy định tại Điều 122 B lu t sân sự.

Về xử lý h u quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu, hai ên cần giao trả cho nhau những gì đ nh n, cụ thể: Ông C, bà H giao trả cho ông B, bà S diện t ch đất 12.787m2 đất t a lạc x T, huyện S, tỉnh An Giang. Ông B, bà S trả lại cho ông C, bà H số tiền cầm cố đất 250.000.000 đồng.

Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông B, bà S với Công ty TNHHMTV N đ được giải quyết xong và đang giai đoạn thi hành án. Do các đương sự không tranh chấp việc thi hành án nên không đề c p đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:

. Ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H khởi kiện ị đơn ông Cao Văn B, bà Lê Thị S. Ông B, bà S có nơi cư trú tại ấp K, x T, huyện C, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định các Điều 26, 35 và Điều 39 của B lu t tố tụng dân sự.

Ông B, bà S, Chi cục thi hành án dân sự huyện C2 có đơn xin xét xử vắng m t, căn cứ Điều 228 B lu t tố tụng dân sự, Tòa án v n tiến hành xét xử vắng m t.

. Giữa ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H với ông Cao Văn B có xác l p hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất vào năm 2005, đến năm 2011 mới l p thành văn ản. Diện t ch đất theo hợp đồng cầm cố là 13.234m2, diện t ch đo đạc thực tế là 12.787m2, đất t a lạc ấp , x T, huyện S, tỉnh An Giang. Số tiền cầm cố Ông B, bà S đ nh n của ông C, bà H 250.000.000 đồng, diện t ch đất này là tài sản chung của ông Cao Văn B, bà Lê Thị S.

. M c dù hợp đồng có l p thành văn ản, xác l p trên cơ sở tự nguyện, không trái đạo đức x h i, được các ên thừa nh n. Nhưng theo quy định của Lu t đất đai tại th i điểm giao kết hợp đồng, cụ thể tại Điều 106 Lu t đất đai năm 2003 thì ngư i sử dụng đất có các quyền “chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, t ng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, ảo lãnh, góp vốn ằng quyền sử dụng đất; quyền được ồi thư ng khi Nhà nước thu hồi đất”, không quy định cá nhân được quyền cầm cố quyền sử dụng đất. Do đó, hợp đồng này vô hiệu kể từ th i điểm giao kết theo quy định tại Điều 127 B lu t dân sự năm 2005 m c dù hợp đồng có được thực hiện hay chưa, các ên phải khôi phục lại tình trạng an đầu và hoàn trả cho nhau những gì đ nh n theo quy định tại Điều 137 B lu t dân sự năm 2005. Ông B, bà S đ nh n của ông C, bà H 250.000.000 đồng, ông C, bà H nh n của ông B, bà S 12.787m2. Do đó, các đương sự có nghĩa vụ giao trả cho nhau số tiền và diện diện t ch đất trên.

. Các đương sự không yêu cầu ồi thư ng thiệt hại nên không xem xét giải quyết.

. Đối với chi ph định giá 1.680.000 đồng và chi ph đo đạc 1.645.686 đồng, nguyên đơn đ tạm n p và tự nguyện chịu chi ph này nên H i đồng xét xử công nh n.

. Về án ph dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu nên H i đồng xét xử công nh n.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 106 Lu t Đất đai năm 2003;

Điều 127, 137, 298 B lu t dân sự năm 2005;

Điều 26, 35, 39, 92, 147, 228, 273 B lu t tố tụng dân sự;

háp lệnh số 10/2009/ L-UBTVQH 12 ngày 27.02.2009 của Ủy an thư ng vụ quốc h i về án ph , lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

[1]. Tuyên ố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất năm 2005, l p thành văn ản năm 2011 giữa ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H với ông Cao Văn B vô hiệu.

[2]. Bu c ông Cao Văn B và bà Lê Thị S có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.

[3]. Bu c ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H trả lại cho ông Cao Văn B, bà Lê Thị S diện t ch đất 12.787m2, thể hiện tại các mốc điểm 1, 2, 3, 4, 5 của Bản tr ch đo hiện trạng khu đất ngày 20/5/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện S, tỉnh An Giang.

(Bản tr ch đo hiện trạng khu đất ngày 20/5/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh huyện S là m t phần không tách r i ản án).

[4]. Về chi ph đo đạc, định giá tài sản:

Ghi nh n sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H tự nguyện chịu chi ph định giá 1.680.000 đồng và chi ph đo đạc 1.645.686 đồng. Ông C, bà H đ n p đủ.

[5]. Án ph dân sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn C, bà Võ Thị H tự nguyện chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án ph dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đ n p 6.250.000 (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo iên lai thu số 0013575 ngày 13/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới. Ông C, bà H được nh n lại 6.050.000 (sáu triệu không trăm năm mươi nghìn) đồng.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì th i hạn kháng cáo t nh từ ngày nh n được ản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Kể từ ngày ản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t (đối với trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 lu t Dân sự năm 2015.

Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ