| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN G Bản án số: 169/2024/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 6 - 2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN G
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trí;
2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An G.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An G tham gia phiên tòa: Ông Lê Trần Long - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 231/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 243/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 245/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp Tân Định, xã T, huyện T, tỉnh An G; vắng mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Song G, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp Đông Châu, xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An G; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh S trình bày, do tự tìm hiểu, ông S và bà G chung sống với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An G vào ngày 17/8/2016. Trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Th, sinh ngày 19/9/2017. Hiện tại, con chung đang được ông S nuôi dưỡng. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà G tự ý bỏ nhà đi không muốn chung sống với ông S, bà G bỏ đi về cha mẹ ruột từ năm 2020 cho đến nay, vợ ch ng không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên ông S yêu cầu được ly hôn với bà G, yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà Nguyễn Song G cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 131, ngày 17/8/2016 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An G cấp cho bà Nguyễn Song G và ông Nguyễn Thanh S; giấy khai sinh số 342, ngày 26/9/2017 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An G cấp đối với Nguyễn Ngọc Bảo Th (bản sao).
- Bị đơn bà Nguyễn Song G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, ông S và bà G kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa ông S và bà G hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc được 2020 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà G tự ý bỏ nhà đi không muốn chung sống với ông S, bà G bỏ đi về cha mẹ ruột từ năm 2020 cho đến nay, vợ ch ng không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên ông S yêu cầu ly hôn với bà G. Ông S và bà G không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông S đối với bà G theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông S, giao cháu Th cho ông S tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do ông S không yêu cầu bà G cấp dưỡng nuôi cháu Th nên đề nghị Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông S đối với bà G; ông S được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; bà G không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Ông Nguyễn Thanh S khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Song G. Đ ng thời, bà G cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Thanh S có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Song G đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông S, bà G theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Ông S và bà G tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông S và bà G là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Ông S xác định, trong thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà G tự ý bỏ nhà đi không muốn chung sống với ông S, bà G bỏ đi về cha mẹ ruột từ năm 2020 cho đến nay, vợ ch ng không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, ông S và bà G không còn sống chung từ năm 2020 đến nay. Vợ ch ng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho bà G nhưng bà G không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông S. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông S, bà G là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông S đối với bà G theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Ông S xác định trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Th, sinh ngày 19/9/2017, hiện con chung đang sinh sống với ông S, ông S yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung đang được ông S chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển n định. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Th phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét xử giao cháu Th cho ông S tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do ông S không yêu cầu bà G cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu Th nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông S xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông S phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bà G không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c các i u
uật Hôn nhân v ia đình n m 0 ; các i u
7 228, 7 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 0 ; điểm a
khoản i u 7 Nghị quyết
0
BT H ng y 0 tháng n m 0 của y an th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh S. 1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S được ly hôn với bà Nguyễn Song G. Giấy chứng nhận kết hôn số 131, ngày 17/8/2016 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An G cấp cho bà Nguyễn Song G và ông Nguyễn Thanh S không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh S được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Th, sinh ngày 19/9/2017. Bà Nguyễn Song G không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Ông Nguyễn Thanh S cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Song G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 3. Về án phí sơ thẩm:
Ông Nguyễn Thanh S phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 00 000 a tr m nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 00 000 a tr m nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015287 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An G cấp ngày 26 tháng 3 năm 2024; ông Nguyễn Thanh S đã nộp đủ án phí.
Bà Nguyễn Song G không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An G xét xử phúc thẩm của ông Nguyễn Thanh S, bà Nguyễn Song G được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp ản án quyết định đ ợc thi h nh theo quy định tại i u uật Thi h nh án dân sự thì ng ời đ ợc thi h nh án dân sự ng ời phải thi h nh án dân sự có quy n thoả thuận thi h nh án quy n yêu cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc ị c ỡng chế thi h nh án theo quy định tại các i u 7 v 9 uật thi h nh án dân sự; Thời hiệu thi h nh án đ ợc thực hiện theo quy định tại i u 0 uật thi h nh án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An G (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An G (1); - Các đương sự; - Lưu h sơ (1); - Lưu văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy Nguyễn Thị Diễm Thúy Nguyễn Thị Diễm Thúy |