vanban.org

Bản án 169/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc ông Trần Đặng Thanh N thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ từ việc giao dịch thẻ tín dụng số 356480 - 4279 phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/8/2015 của ông Trần Đặng Thanh N; Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng …

Thời hạn thanh toán là ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án là ông Trần Đặng Thanh N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Buộc ông Trần Đặng Thanh N thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ từ việc giao dịch thẻ tín dụng số 356480 - 4279 phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/8/2015 của ông Trần Đặng Thanh N; Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng …
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 169/2024/ DS-ST
Ngày28/6/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lâm Thuận Quang

Bà Nguyễn Thị Kim Loan

- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Thơi- Thư ký Toà án nhân dân Quận 6.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà- Kiểm sát viên.

Trong ngày 28/6/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 28/2024/TLST- DS ngày 23/01/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2024/QĐXXST- DS ngày 23 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 73/2024/QĐST-DS ngày 10/6/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ trụ sở: 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Gia T, sinh năm 1971; địa chỉ: B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền, giấy ủy quyền số 4845/2023/UQ-TGĐ ngày 21/12/2023 của Ngân hàng TMCP S. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Trần Đặng Thanh N, sinh năm 1988; địa chỉ: 4 T, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 28/12/2023, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S do ông Trần Gia T đại diện trình bày:

Ngày 10/08/2015, ông N có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng); Loại thẻ: JCB, số thẻ: 356480

- 4279; hạn mức tín dụng là 10.000.00 đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân; lãi suất áp dụng là 2.5%/tháng. Ông N phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Việc thanh toán được áp dụng theo thứ tự như sau:

+ Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước;

+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước;

+ Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước;

+ Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ;

+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ;

+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 18.747.689 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 17.000.000 đồng. Trong đó, thanh toán cho các khoản phí và lãi là 9.580.300đ; số còn lại là 7.419.700đ trừ vào nợ gốc, hiện còn nợ gốc là 11.327.989đ. Từ tháng 3/2018, ông N ngưng thanh toán.

Ngày 01/7/2018 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Do ông N vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông N trả tổng số tiền nợ đối với thẻ 356480 - 4279 theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 10/8/2015 cho Ngân hàng tính đến ngày 28/6/2024 là 42.338.389đ (Bốn mươi hai triệu, ba trăm ba mươi tám ngàn, ba trăm tám mươi chín đồng) trong đó:

Nợ gốc: 11.327.989đ

Lãi quá hạn: 31.010.400đ

Yêu cầu ông N có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 29/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông N chịu trách nhiệm cá nhân về khoản nợ này. Bị đơn là ông Trần Đặng Thanh N vắng mặt tại phiên tòa, không có lời khai.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6:

Về tố tụng: Quá trình từ khi tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP S (Sau đây gọi tắt là S1) khởi kiện yêu cầu ông Trần Đặng Thanh N phải thanh toán tiền gốc và lãi từ việc sử dụng thẻ tín dụng phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của S1. Mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân. Như vậy, đây là “tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6 theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn là ông Trần Đặng Thanh N vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 BLTTDS Tòa án vẫn tiến hành xét xử.

Xét yêu cầu của nguyên đơn:

Vào ngày 10/8/2015, ông Trần Đặng Thanh N có ký hợp đồng sử dụng thẻ với S1. Theo đó S1 đã phát hành thẻ tín dụng số 356480 - 4279 cho ông N hạn mức sử dụng là 10.000.000đ; lãi suất là 2,5%/tháng; mục đích là tiêu dùng cá nhân.

Căn cứ vào Bảng chi tiết giao dịch và tóm tắt sao kê của S1 đối với chủ thẻ là ông Trần Đặng Thanh N thì từ 31/8/2015 đến 30/6/2018 ông Trần Đặng Thanh N nợ S1 số nợ gốc là 11.327.989đ (Mười một triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn chín trăm tám mươi chín đồng). Do ông N ngừng thanh toán nên ngày 01/7/2018 S1 chuyển toàn bộ số nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 28/6/2024 (ngày xét xử sơ thẩm) thì ông Trần Đặng Thanh N còn nợ S1 số nợ gốc là: 11.327.989đ (Mười một triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn chín trăm tám mươi chín đồng) và tiền lãi quá hạn là: 31.010.400đ (Ba mươi mốt triệu không trăm mười ngàn bốn trăm đồng).

Theo điều 23 bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; thì phía ông N đã không thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký giữa hai bên đồng thời vi phạm quy định tại Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự nên ông N phải có trách nhiệm trả nợ cho S1. Nay S1 yêu cầu ông N trả tiền vốn gốc và nợ lãi quá hạn là 42.338.389đ (Bốn mươi hai triệu, ba trăm ba mươi tám ngàn, ba trăm tám mươi chín đồng) là có cơ sở. Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và buộc ông Trần Đặng Thanh N phải thanh toán toàn bộ số tiền 42.338.389đ (Bốn mươi hai triệu, ba trăm ba mươi tám ngàn, ba trăm tám mươi chín đồng) cho S1 làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Theo điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm thì:

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án là ông Trần Đặng Thanh N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí Dân sự sơ thẩm: ông Trần Đặng Thanh N phải chịu án phí là 5% trên số tiền phải trả cho S1 là 42.338.389đ x 5% = 2.116.919 (Hai triệu một trăm mười sáu ngàn chín trăm mười chín đồng) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 264, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 463, Điều 466 Bộ Luật dân sự 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016); Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

1. Buộc ông Trần Đặng Thanh N thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ từ việc giao dịch thẻ tín dụng số 356480 - 4279 phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/8/2015 của ông Trần Đặng Thanh N; Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S là 42.338.389đ (Bốn mươi hai triệu ba trăm ba mươi tám ngàn ba trăm tám mươi chín đồng) - Trong đó nợ gốc là 11.327.989 (Mười một triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn chín trăm tám mươi chín đồng) và tiền lãi quá hạn là 31.010.400đ (Ba mươi mốt triệu không trăm mười ngàn bốn trăm đồng).

Thời hạn thanh toán là ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án là ông Trần Đặng Thanh N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần Đặng Thanh N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.116.919 (Hai triệu một trăm mười sáu ngàn chín trăm mười chín đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 990.492 (Chín trăm chín mươi ngàn bốn trăm chín mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009545 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP S và ông Trần Đặng Thanh N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ