vanban.org

Bản án 169/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K-ông Huỳnh Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Uỷ ban thường
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 169/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 13-9-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tô Ngọc Liêm.

2. Ông Nguyễn Văn Khanh.

Thư ký phiên tòa: B Đặng Thị Diệu Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Không

tham gia phiên tòa.

Trong ngày 13 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01

năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

171/2018/QĐST-HNGĐ ng y 07 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: b Nguyễn Thị K, sinh năm: 1984. (Có mặt)

Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: ông Huỳnh Th nh Đ, sinh năm: 1980. (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn b Nguyễn Thị K trình bày: bà và

ông Đ do mai mối, tiến tới hôn nhân v o năm 2010, vợ chồng có tổ chức lễ cưới v

đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Sau thời gian chung sống vợ chồng

phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường

xuyên cự cãi, hôn nhân không hạnh phúc v không thể h n gắn, b v ông Đ không

còn chung sống với nhau từ năm 2013 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên bà

yêu cầu ly hôn với ông Đ.

- Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Thanh T, sinh ngày

25/3/2011 hiện do ông Đ đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn bà đồng ý để ông Đ tiếp

tục nuôi con chung và bà không cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ t i sản chung: bà K xác định không có t i sản chung.

- Về quan hệ nợ chung: bà K xác định không có nợ chung.

Bị đơn ông Huỳnh Th nh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để

tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải nhưng ông Đ vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông Đ về nội dung đơn khởi kiện c a bà K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về th tục tố tụng:

B Nguyễn Thị K yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Th nh Đ. Ông Đ có nơi

cư trú tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Huỳnh Th nh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia

phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: b Nguyễn Thị K và ông Huỳnh Th nh Đ xác lập

quan hệ vợ chồng v chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, b được pháp luật thừa nhận v bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2013 đến nay. Bà K xác định tình cảm quan hệ vợ chồng không thể tồn tại v h n gắn được, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được; nếu tiếp tục chung sống với ông Đ thì không còn hạnh phúc. Bà K yêu cầu Tòa án giải quyết cho b ly hôn với ông Đ. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a b Nguyễn Thị K l phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Thanh T, sinh ngày

25/3/2011. Trước đây vợ chồng cùng nuôi con chung nhưng từ khi vợ chồng không còn sống chung thì cháu T sống với ông Đ cho đến nay. Sau khi ly hôn bà K đồng ý để ông Đ tiếp tục nuôi con chung do b không đ khả năng kinh tế để nuôi dưỡng cháu T và bà K yêu cầu không cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay cháu T đang sống với ông Đ, cháu T cũng

được ông Đ chăm sóc tốt, tạo mọi điều kiện để phát triển về thể chất v tinh thần cho cháu. Mặt khác, bà K cũng đồng ý để ông Đ tiếp tục nuôi con do điều kiện kinh tế c a b không đảm bảo để nuôi dưỡng cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T cho ông Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo cho sự phát triển về thể chất, tinh thần cho cháu v phù hợp với quy định pháp luật.

Về mức cấp dưỡng nuôi con chung: do không ghi nhận được ý kiến c a ông

Đ và bà K yêu cầu không cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu

cầu c a bà K, không buộc bà K cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà K không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng bà có quyền tới lui trông

nom, chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản bà K thực hiện quyền

này.

Vì lợi ích c a con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu

Tòa án xem xét v quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp

dưỡng nuôi con.

Về quan hệ t i sản chung: ghi nhận ý kiến c a b Nguyễn Thị K trình bày

không có t i sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến c a b Nguyễn Thị K trình bày

không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: b Nguyễn Thị K phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định c a

pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ v o các Điều 51, 56, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình

2014.

- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ

phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a b Nguyễn Thị K.

- Về quan hệ hôn nhân: b Nguyễn Thị K được ly hôn với ông Huỳnh Th nh

Đ.

- Về quan hệ con chung: ông Huỳnh Th nh Đ được tiếp tục trông nom, chăm

sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con chung tên Huỳnh Thanh T, sinh ngày 25/3/2011 cho

đến tuổi trưởng th nh. B Nguyễn Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà K không trực tiếp nuôi con chung nhưng bà có quyền tới lui trông nôm,

chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản bà K thực hiện quyền n y.

Vì lợi ích c a con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu

Tòa án xem xét v quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp

dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ t i sản chung: ghi nhận b Nguyễn Thị K trình b y không có, Hội

đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận b Nguyễn Thị K trình bày không có, Hội

đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: b Nguyễn Thị K phải chịu án phí hôn nhân v gia

đình sơ thẩm l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019068 ngày 05/01/2018 c a Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà K đã nộp xong.

Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Bà Nguyễn Thị K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y

tuyên án.

Ông Huỳnh Th nh Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y

nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ