vanban.org

Bản án 168/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn L và chị Phạm Mai H

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Mai Ngọc Quỳnh, sinh ngày 20/11/2016 . Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Mai H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về mức cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Mai H và anh Mai Văn L: Yêu cầu CN TT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn L và chị Phạm Mai H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2020/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 161/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 07 năm 2020, giữa các đương sự:

- Chị Phạm Mai H, sinh năm 1992 NKTT và ở: Số 14, tổ 26, TT M, phường M, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

- Anh Mai Văn L, sinh năm 1992 NKTT: Thôn Nhị Châu, xã Q, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2020

XÉT THẤY:

Anh Mai Văn L và chị Phạm Mai H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2017 ngày 10/01/2017). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn L và chị Phạm Mai H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Mai Ngọc Quỳnh, sinh ngày 20/11/2016 . Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Mai H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về mức cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

Anh Mai Văn L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa không xét.

- Về công nợ: không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa không xem xét.

- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm: chị Phạm Mai H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0017740 ngày 24/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ