- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Tr n Phi Hùng phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TAND TỈNH TH TAND TP TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 168 /2020/HSST. Ngày: 19/05/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH – TỈNH TH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Anh Thư
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Thị Liên Minh
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thu
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Huyền cán bộ toà án nhân dân TP TH.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP TH tham gia phiên toà:
Ông Nguyễn Ngọc Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 05 năm 2020, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố TH xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 156/2020/HSST ngày 31/03/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 158/2020/QĐXXST ngày 27/4/2020 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Văn L; Sinh ngày 04 tháng 10 năm 1988
Tên gọi khác: Không; Giới t nh: Nam;
Nơi ĐKHKTT: xóm Thịnh Đức 1, xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, t nh Thái Nguyên.
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học v n: 09/12; Chức vụ Đảng, đoàn thể, ch nh uyền trước khi phạm tội: Không; Con ông: Nguyễn Văn Lịch, sinh năm 1962; Con bà: Hà Thị Tuyến, sinh năm 1969; Gia đình có 3 anh em, bị cáo là con thứ nh t; V : Vi Thị Trang, sinh năm 1996; Có 02 con: Lớn sinh năm 2012, nhỏ sinh năm 2014.
- Tiền án, tiền sự: Không.
Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t nh TH bị tạm
giữ, tạm giam từ ngày 20/02/2020 đến nay). Có mặt tại phiên tòa
* Người chứng kiến: 1. Hoàng Thế C, sinh năm 1979 (vắng mặt .
Địa ch : Tổ 06, P. Đồng Quang, TP TH, t nh TH
2. Phạm Thùy A, sinh năm 1981 Vắng mặt
Địa ch : Tổ 11, P. Đồng Quang, TP. TH, t nh TH.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Hồi 1 giờ 4 phút ngày 20/02/2020, tổ công tác của Công an phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên làm nhiệm vụ tu n tra kiểm soát trên khu vực thuộc tổ 01, phường Đồng Quang, thành phố TH thì phát hiện một nam thanh niên có biểu hiện nghi v n liên uan đến ma túy. Tổ công tác tiến hành kiểm tra, nam thanh niên trên khai tên là Nguyễn Văn L. Qua kiểm tra, phát hiện tại túi u n ph a sau bên phải L đang mặc có 01 một gói gi y màu xám, bên trong chứa ch t bột màu trắng nghi là Heroine . L khai là Heroine của L mua để sử dụng. Tổ công tác đã tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội uả tang đối với Nguyễn Văn L và thu giữ vật chứng theo uy định. Ngoài ra, tổ công tác còn tạm giữ của L 01 một xe mô tô nhãn hiệu Honda Vision màu đen, biển kiểm soát 20B2-141.34, số khung RLHJF 837JY02 36 , số máy JF86E202 417 đã ua sử dụng.
Cùng ngày, Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an thành phố TH tiến hành m niêm phong, cân xác định khối lư ng: Số ch t bột màu trắng có khối lư ng 0,126 gam.
Tại bản Kết luận giám định số 360/KL-KTHS ngày 28/02/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh TH kết luận: Ch t bột màu trắng là ch t ma tuý, loại Heroine, có khối lư ng 0,126 gam.
Tại Cơ uan điều tra, Nguyễn Văn L khai nhận: Khoảng 1 giờ 30 phút ngày 20/02/2020, L mư n xe mô tô nhãn hiệu Honda Vision, màu đen, biển kiểm soát 20B2-141.34 của em dâu là chị Lý Thị Oanh sinh năm 1996, trú tại: xóm Thịnh Đức 1, xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, t nh TH đi từ nhà đến khu vực phường Đồng Quang, thành phố TH để mua ma túy sử dụng. Tại đây, L gặp và mua 01 gói Heroine của một người đàn ông không uen biết với giá 100.000 đồng, sau đó L cho vào trong túi u n ph a sau bên phải rồi tiếp tục điều khiển xe mô tô trên đi tìm nơi sử dụng. Đến khoảng 1 giờ 4 phút cùng ngày, khi L đang điều khiển xe mô tô đi trên khu vực tổ 01, phường Đồng Quang, thành phố TH nhưng chưa kịp sử dụng ma túy thì bị tổ công tác của Công an phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên phát hiện bắt uả tang, thu giữ vật chứng như nêu trên.
Lời khai của Nguyễn Văn L phù h p với biên bản bắt người phạm tội uả tang, lời khai của người chứng kiến, lời khai của người có uyền l i nghĩa vụ liên quan, vật chứng thu giữ, kết luận giám định và các tài liệu khác đã thu thập đư c có trong hồ sơ vụ án.
V ch ng c
n
- 01 một xe mô tô nhãn hiệu Honda Vision màu đen, biển kiểm soát 20B2-141.34, số khung RLHJF 837JY02 36 , số máy JF86E202 417, đã ua sử dụng. Hiện đã đư c trả lại cho chị Lý Thị Oanh là chủ s hữu tiếp tục uản lý, sử dụng.
- 01 một bì niêm phong ký hiệu L, bên trong chứa ma túy, hiện đang đư c lưu giữ, bảo uản tại kho vật chứng của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH chờ xử lý.
Tại bản cáo trạng số 173/CT - VKSTPTN, ngày 30/03/2020 Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH, t nh TH đã truy tố Nguyễn Văn L về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma tuý” theo điểm c, khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Kết thúc ph n xét hỏi, tại ph n tranh luận, vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố TH giữ uyền công tố đã công bố bản luận tội, giữ nguyên uan điểm truy tố. Sau khi phân t ch, đánh giá các chứng cứ, đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn L phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”;
- Áp dụng điểm c, khoản 1, Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 1, Điều 38 BLHS. Đề nghị Hội đồng xét xử, xử phạt bị cáo từ 15 đến 18 tháng tù giam. Không áp dụng hình phạt bổ sung cho bị cáo .
- Vật chứng vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS năm 201 , Điều 106 BLTTHS năm 201 :
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong đúng uy định ký hiệu L (Bì niêm phong chứa ch t ma túy
Bị cáo phải chịu án ph và có uyền kháng cáo theo uy định của pháp luật.
Trong ph n tranh luận, bị cáo thừa nhận việc truy tố, xét xử đối với bị cáo là đúng người, đúng tội, không bị oan, bị cáo xin đư c hư ng mức án th p nh t để sớm đư c tr về với gia đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào những chứng cứ tài liệu đã đư c thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết uả tranh luận tại phiên toà trên cơ s xem xét, đánh giá đ y đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, lời khai của bị cáo.Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận th y:
. Về t nh h p pháp của các hành vi, uyết định tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử: Hành vi, uyết định tố tụng của Cơ uan điều tra, của Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH, của Kiểm sát viên trong uá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng thẩm uyền, trình tự, thủ tục theo uy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, uyết định của Cơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, uyết định tố tụng của Cơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã đư c thực hiện đều h p pháp.
. Về hành vi phạm tội của bị cáo: Lời khai nhận tội của bị cáo Nguyễn Văn L tại phiên toà hôm nay phù h p với lời khai của bị cáo tại cơ uan điều tra, phù h p vật chứng đã thu giữ và các chứng cứ, tài liệu khác thu thập có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đủ cơ s kết luận:
Hồi 15 giờ 45 phút ngày 20/02/2020, tại khu vực tổ 01, phường Đồng Quang, thành phố TH, Nguyễn Văn L có hành vi tàng trữ 0,126 gam Heroine mục đ ch để sử dụng cho bản thân thì bị tổ công tác của Công an phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên phát hiện bắt uả tang, thu giữ vật chứng.
Hành vi nêu trên của Nguyễn Văn L đã đủ yếu tố c u thành tội “ Tàng trữ trái phép ch t ma túy”
. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH truy tố các bị cáo về tội danh và điều luật viện dẫn là hoàn toàn có căn cứ, đúng uy định của pháp luật.
Nội dung Điều 249 quy định:
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
c,... Heroine có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam”.
. Về t nh ch t, mức độ của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS bị cáo đư c hư ng:
- Xét t nh ch t của vụ án là nghiêm trọng, hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo biết rõ ma túy là mặt hàng c m do Nhà nước độc uyền uản lý, song do nghiện ma túy đã dẫn bị cáo tới con đường phạm tội, việc đưa ra xét xử đối với bị cáo là c n thiết nhằm răn đe đối với bị cáo và phòng ngừa chung.
- Xét nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS đối với bị cáo Hội đồng xét xử th y: Bị cáo chưa có tiền án, tiền sự; Tại Cơ uan điều tra và tại phiên toà hôm nay bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải, vì vậy đư c hư ng 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự uy định tại điểm s khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào uy định Điều 2 Bộ luật hình sự.
. Về hình phạt: Hội đồng xét xử xét th y, để đảm bảo t nh nghiêm minh của luật pháp c n áp dụng mức hình phạt tù tương xứng với t nh ch t, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo. Tại phiên tòa bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, nên Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ một ph n hình phạt cho bị cáo, cũng thể hiện t nh khoan hồng của pháp luật đối với bị cáo khi uyết định hình phạt. Mức hình phạt mà vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị đối với bị cáo là phù h p với t nh ch t, mức độ, hành vi của bị cáo.
. Về hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt ch nh, lẽ ra bị cáo còn phải chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền uy định tại khoản Điều 249 BLHS, tuy nhiên bị cáo là người nghiện ma túy, không có thu nhập, không có công việc ổn định, không có tài sản gì riêng, nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
. Về vật chứng vụ án:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong đúng uy định ký hiệu L(Bì niêm phong chứa ch t ma túy – mẫu hoàn sau giám định)
. Các v n đề khác: Nguồn gốc số ma tuý thu giữ, L khai mua của một người đàn ông không uen biết tại khu vực phường Đồng Quang, thành phố TH, uá trình điều tra không xác định đư c nhân thân lai lịch của người này nên Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an thành phố TH không có cơ s làm rõ để xử lý.
Đối với chị Lý Thị Oanh là người đã cho L mư n chiếc xe mô tô Honda Vision màu đen, biển kiểm soát 20B2-141.34, uá trình điều tra xác định chị Oanh không biết việc L mư n xe mô tô để đi mua ma túy sử dụng, nên Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an thành phố TH không xử lý là có căn cứ, đúng pháp luật.
. Bị cáo phải nộp án ph HSST và đư c uyền kháng cáo bản án theo uy định của pháp luật.
Bởi c c lẽ rên.
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn L phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý".
Căn cứ vào: Điểm c, khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự;
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn L: 12 ( Mười hai ) tháng tù giam. TThhờờii hhạạnn cchh pp hhàànnhh hhììnnhh pphhạạtt ttùù tt nnhh ttừừ nnggààyy 2200//0022//22002200.. KKhhôônngg áápp ddụụnngg hhììnnhh pphhạạtt bbổổ ssuunngg đđốốii vvớớii bbịị ccááoo..
ÁÁpp ddụụnngg ĐĐiiềềuu 332299 BBLLTTTTHHSS QQuuyyếếtt đđịịnnhh ttạạmm ggiiaamm bbịị ccááoo 4455 nnggààyy,, kkểể ttừừ nnggààyy ttuuyyêênn áánn đđểể đđảảmm bbảảoo tthhii hhàànnhh áánn..
2. Về vật chứng của vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong ký hiệu L Bì niêm phong chứa ch t ma túy – Mẫu hoàn sau giám định . Trên mặt phong bì có 02 d u đỏ của phòng KTHS – Công an t nh TH và chữ ký của Tr n Đức Thủy và Ngô Đức Cường.
(Toàn bộ vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 223 ngày 20/03/2020 tại Chi cục THADS thành phố TH, tỉnh TH)
3. Án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của UBTV Quốc hội uy định về án ph , lệ ph toà án: Buộc bị cáo phải nộp 200.000 đồng Hai trăm nghìn đồng , án ph hình sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa có uyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nh n
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -
VKSND, Tỉnh, TP;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Công an TPTN;
- THA phạt tù;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Anh Thư TAND TP. TH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TH, ngày 17 tháng 9 năm 2018
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi……. giờ…..ngày……tháng……năm
Tại: Phòng nghị án – Tòa án nhân dân thành phố TH
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Anh Thư
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Nhung
2. Bà Nguyễn Thị B ch Phương
Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 320/2018/TLST - HS ngày 31 tháng 7 năm 2018 đối với:
Bị cáo: Đỗ Từ Thiện; Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 29/8/1967
Nơi ĐKNKTT: Tổ 07, phường Túc Duyên, TP TH, t nh TH
Căn cứ các Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 201 ;
Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết uả tranh tụng tại phiên tòa, các uy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC
VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1.Về ội d nh: Tuyên bố bị cáo Đỗ Từ Thiện phạm tội “Mua bán trái phép ch t ma túy”
Kết uả biểu uyết 3/3.
2. Về điều lu p d ng :: ÁÁpp ddụụnngg kkhhooảảnn 11,, kkhhooảảnn 55 ĐĐiiềềuu 225511;; đđiiểểmm ss kkhhooảảnn 11 ĐĐiiềềuu 5511;; đđiiểểnn hh kkhhooảảnn 11 ĐĐiiềềuu 5522;; ĐĐiiềềuu 3388 BBLLHHSS..
Kết uả biểu uyết 3/3.
3. Về m c hình phạ
Xử phạt: Bị cáo Đỗ Từ Thiện: 60 ( Sáu mươi ) tháng tù giam. TThhờờii hhạạnn cchh pp hhàànnhh hhììnnhh pphhạạtt ttùù tt nnhh ttừừ nnggààyy 0055//66//22001188.. PPhhạạtt bbịị ccááoo ssốố ttiiềềnn 1100..000000..000000 đđồồnngg..
ÁÁpp ddụụnngg ĐĐiiềềuu 332299 BBLLTTTTHHSS QQuuyyếếtt đđịịnnhh ttạạmm ggiiaamm bbịị ccááoo 4455 nnggààyy,, kkểể ttừừ nnggààyy ttuuyyêênn áánn đđểể đđảảmm bbảảoo tthhii hhàànnhh áánn..
4. Về c c ấn đề kh c
* Về vật chứng của vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong ký hiệu T1 bên trong chứa ch t ma túy ; 2 mảnh gi y bạc màu vàng k ch thước khoảng 2, x 2, cm; 04 mảnh gi y màu xanh k ch thước khoảng 2, x 2, cm; 01 cân điện tử vỏ nhựa màu đen nhãn hiệu POCKET SCALE.
- Tịch thu sung uỹ Nhà nước : Số tiền 100.000 đồng do bị cáo bán ma túy cho Nguyễn Đức Thắng mà có.
- Tạm giữ số tiền 9.600.000 đồng để đảm bảo thi hành án.
Toàn bộ vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 332 ngày 02/8/2018; Ủy nhiệm chi số 78 ngày 26/7/2018 tại Chi cục THADS thành phố TH, t nh TH)
* Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 201 ; Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của UBTV Quốc hội uy định về án ph , lệ ph toà án: Buộc bị cáo phải nộp 200.000 đồng Hai trăm nghìn đồng , án ph hình sự sơ thẩm.
* Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa có uyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nghị án kết thúc vào hồi........giờ...... phút, ngày ..... tháng ......năm 2018
Biên bản nghị án đã đư c đọc lại cho t t cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Anh Thư
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Anh Thư
Nơi nh n
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND, Tỉnh, TP;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Công an TPTN;
- THA phạt tù;
- Sở Tư pháp TN;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Minh Tuân
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Đặng Minh Tuân
Nơi nh n
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND, Tỉnh, TP;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Công an TPTN;
- THA phạt tù;
- Sở Tư pháp TN;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Minh Tuân
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Đặng Minh Tuân
Nơi nh n
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -
VKSND, Tỉnh, TP;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Công an TPTN;
- THA phạt tù;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Anh Thư
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Đặng Minh Tuân
toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên, phù h p với lời khai của đại diện h p pháp của nguyên đơn dân sự, người làm chứng, vật chứng thu giữ. (BL: 14-40)
Vật chứng của vụ án là: 01 cánh cổng khung sắt mạ kẽm có k ch thước 2 x 3m, bên trong hàn lưới sắt B40; 01 bó lưới sắt B40 có chiều dài 3m.
Tại bản kết luận số 1 8/HĐĐGTS, ngày 29 tháng năm 2014 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố Thái Nguyên kết luận: Tổng giá trị tài sản trên là 442. 00đ. Hiện Cơ uan điều tra đã trả lại cho ông Nguyễn Văn Phương đại diện công ty CP Trung T n uản lý, sử dụng, ông Phương không có yêu c u đề nghị gì.
Tuy tài sản do Tr n Phi Hùng trộm cắp có giá trị dưới 2 triệu đồng nhưng trước đó Hùng đã bị xử phạt hành ch nh về hành vi chiếm đoạt tài sản nên hành vi nêu trên của Tr n Phi Hùng đã c u thành tội phạm hình sự.
Bản cáo trạng số 314/KSĐT - KT, ngày 14/7/2014 của VKSND thành phố TH truy tố Tr n Phi Hùng về tội “Trộm cắp tài sản “ theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 138, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự đối xử phạt Tr n Phi Hùng từ đến tháng tù giam.
Thời hạn tù t nh từ ngày 14/5/2014.
Tiếp tục tạm giam bị cáo Hùng 4 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo; về trách nhiệm dân sự: không xem xét.
Trong ph n tranh luận, bị cáo không có ý kiến tranh luận với đại diện viện kiểm sát, các bị cáo xin đư c hư ng mức án th p nh t.
Căn cứ vào những chứng cứ tài liệu đã đư c thẩm tra tại phiên toà, trên cơ s xem xét, đánh giá đ y đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác..
XÉT THẤY
Khoảng 5 giờ 30 phu t, ngày 13/5/2014, tại công trường xây dựng của Công ty cổ ph n Trung T n thuộc tổ 9, phường Trưng Vương, TPTN. Tr n Phi Hùng là đối tư ng nghiện ma túy, đã bị xử phạt hành ch nh về hành vi chiếm đoạt tài sản đã thực hiện hành vi trộm cắp của Công ty cổ ph n Trung T n 01 cánh cổng khung sắt mạ kẽm có k ch thước 2 x 3m, bên trong hàn lưới B40 và 01 bó lưới sắt B40 dài 3m, tổng trị giá là 442.000đ. Khi Hùng đang mang tài sản trộm cắp đi tiêu thụ thì bị phát hiện bắt uả tang cùng vật chứng. Hiện tài sản đã đư c thu hồi trả cho công ty cổ ph n Trung T n uản lý, sử dụng.
Hội đồng xét xử kết luận bị cáo Tr n Phi Hùng phạm tội: “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự.
Hành vi của các bị cáo xâm phạm đến quyền s hữu tài sản h p pháp của người khác đư c pháp luật bảo vệ, gây m t an ninh trật tự tại địa phương.
Đối chiếu với các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự th y bị cáo đư c hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm p khoản 1 Điều 46 BLHS là thành khẩn khai báo bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng nào tại Điều 48 Bộ luật hình sự.
Mức án đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên đề nghị tại phiên tòa đối với bị cáo là phù h p, đư c Hội đồng xét xử ch p nhận.
Về trách nhiệm dân sự:
Toàn bộ tài sản do Hùng trộm cắp đã đư c thu hồi trả lại Công ty cổ ph n Trung T n, đại diện là anh Nguyễn Văn Phương, anh Phương không có đề nghị gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt bổ sung là hình phạt tiền cho bị cáo.
Về án phí, quyền kháng cáo: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và đư c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố bị cáo Tr n Phi Hùng phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
1. Áp dụng khoản 1 Điều 138, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự,
- Xử phạt Tr n Phi Hùng:
(
) tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày tạm giữ, tạm giam bị cáo 14/5/2014.
Áp dụng Điều 228 Bộ luật tố tụng Hình sự: Quyết định tạm giam Tr n Phi Hùng 4 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt bổ sung là hình phạt tiền cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Không xem xét.
Về án phí: Áp dụng Điều 99 Bộ luật tố tụng Hình sự. Pháp lệnh số 10/2009/PL - UBTNQH12 về án ph , lệ ph Tòa án: buộc Tr n Phi Hùng phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn đồng án ph hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, đại diện Nguyên đơn dân sự có uyền kháng cáo trong hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án.
Các hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Đặng Minh Tuân
Nơi nh n:
| - VKSND, Tỉnh, TP; - Công an TPTN; - THA phạt tù; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ vụ án. Các Hội thẩm nhân dân | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Đặng Minh Tuân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Hoµng Quý Söu |