- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP A - Đoàn Quang B"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, q…
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 168/2017/DS-ST Ngày 22-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Phú Tâm.
BÀ Bùi Thị Thúy Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 257/2017/TLST- DS ngày 10 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 192/2017/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 133/2017/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2017 giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Trụ sở: 198 A, phƣờ ng B, quâ ̣n HK, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: 79/8, khu phố BĐ, phƣờ ng A, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:Anh Lê Sy H , sinh năm 1993,̃ cán bộ phòng khách háng bán lẻ Ngân hàng TMCP A- Chi nhánh S ; địa chỉ: 79/8, khu phố BĐ , phƣờ ng A, thị xã DA , tỉnh Bình Dƣơng (giấy ủy quyền số 70/UQ-STH-HCNS ngày 17/3/2017), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Đoàn Quang B, sinh năm 1982; thƣờng trú: Ấp 5, phƣờ ng Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh; đi ̣a chi nơi lả
̀m viê ̣c: 79/8 khu phố BĐ, phƣờ ng A, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 16 tháng 3 năm 2017, quá trình tham gia tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Lê Sỹ H trình bày:
Anh Đoàn Quang B là nhân viên phòng Ngân quỹ của Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh S (sau đây go ̣i tắt là Ngân hàng ) nên ngày 09/12/2015, anh B đƣợc cấp tin du ̣ng theo chƣơng trình cho vay không có tài sản đảm B dành cho
́ nhân viên của Ngân hàng theo Hợp đồng tin du ̣ng số 0071/KHTN-CBVCB vớ i
́
số tiền là 200.000.000 đồng, lãi suất 5.5%/ năm, thờ i ha ̣n vay 60 tháng, phƣơng thƣ́ c thanh toán trả góp tiền nợ gốc mỗi tháng 3.330.000 đồng vào ngày 02 hàng tháng, tiền lai tĩ nh trên dƣ nợ gốc còn la ̣i. Thƣ̣c hiê ̣n hợp đồng anh B đa nhâ ̣̃
n đủ
́ tiền nhƣng mớ i thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 07 kỳ với số tiền 35.077.000 đồng, tƣ̀ tháng 02 năm 2017 anh B không tiếp tu ̣c thanh toán cho Ngân hàng mă ̣c dù Ngân hàng đa nhẵ
́c nhở nhiều lần.
Ngày 24/9/2012, Ngân hàng cấp cho anh B 01 thẻ tín dụng quốc tế theo yêu cầu phát hành thẻ tin du ̣ng vớ i ha ̣n mƣ́ c ban đầu là 10.000.000 đồng, đến
́ ngày 26/02/2016 anh B yêu cầu thay đổi ha ̣n mƣ́ c thẻ tƣ̀ 10.000.000 đồng lên 150.000.000 đồng vớ i thờ i gian thay đổi tƣ̀ ngày 29/02/2016 đến ngày 29/5/2016 và đƣợc Ngân hàng chấp thuận. Thờ i gian thanh toán của thẻ tin du ̣ng là 45 ngày
́ kể tƣ̀ ngày phát sinh giao di ̣ch, lãi suất cho vay và phí chậm thanh toán theo quy đi ̣nh ta ̣i Biểu phi phát hành và sƣ̉ du ̣ng thẻ tin du ̣ng quốc tế trong bản các điều
́
́
khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng qu ốc tế. Đến nay anh B đa sƣ̃ ̉ du ̣ng hết hạn mức tín dụng trong thẻ nhƣng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.
Ngân hàng khở i kiê ̣n yêu cầu anh B phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bô ̣ số tiền còn nợ gồm
: 179.400.713 đồng của hợp đồng tin du ̣ng số
́ 0071/KHTN-CBVCB ký ngày 09/12/2015, trong đó tiền gốc là 164.923.000 đồng, tiền lai trong ha ̣̃
n là 13.915.685 đồng, lãi quá hạn là 562.028 đồng và 160.830.033 đồng tiền thẻ tin du ̣ng quốc tế , trong đó tiền gốc là 150.000.000
́ đồng và tiền lai phát sinh đến ngày 10/9/2017 là 10.830.033 đỗ
̀ng.
- Bị đơn anh Đoà n Quang B đã đƣợc tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 28/7/2017 và 16/8/2017, tham gia phiên tòa vào các ngày 06/9/2017 và 22/9/2017 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt không có lý do, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
Ngân hàng TMCP A có đơn yêu cầu giải quyết việc vay vốn giữa Ngân hàng với anh Đoàn Quang B, sinh năm 1982;đi ̣a chi lả ̀m viê ̣c : Số 79/8, khu phố BĐ, phƣờ ng A, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện… .tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ich hợp phá p của minh
́
̀ bị xâm phạm”. Từ ngày 08/02/2017, anh Đoàn QuangB không tiếp tu ̣cthanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 20/4/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Lê Sy H có đơn yêũ cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 16/8/2017. Bị đơn anh Đoàn Quang B đã đƣợc Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 06/9/2017 và 22/9/2017 nhƣng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt anh H và anh B.
Xét, ngày 09/12/2015, Ngân hàng TMCP A và anh Đoàn Quang B ký Hợp đồng ha ̣n mƣ́ c cho vay số
0071/KHTN – CBVCB để vay số tiền 200.000.000 đồng, ngày 24/9/2012 Ngân hàng cấp cho anh B 01 thẻ tín dụn g quốc tế theo yêu cầu phát hành thẻ vớ i ha ̣n mƣ́ c tin du ̣ng ban đầu
10.000.000
́ đồng, ngày 29/02/2016 anh B yêu cầu thay đổi ha ̣n mƣ́ c thẻ tin du ̣ng lên
́ 150.000.000 đồng và đƣợc Ngân hàng chấp thuâ ̣n , là thể hiện ý chí tự nguyện của các đƣơng sự trong giao kết hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng anh B đã nhận đủ tiền theo hợp đồng hạn mức cho vay số 0071/KHTN-CBVCB nhƣng mới thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 07 kỳ với số tiền 35.077.000 đồng, tƣ̀ ngày 08/02/2017 anh B không tiếp tu ̣c thanh toán cho Ngân hàng nhƣ đa thõ
̉a thuâ ̣n . Đối vớ i thẻ ti n du ̣ng , anh B đa đƣợ̃
c Ngân hàng cấp ha ̣n mƣ́ c tin du ̣ng là
́
́ 150.000.000 đồng theo nhƣ đơn yêu cầu ký ngày 29/02/2016, anh B đa sƣ̃ ̉ du ̣ng hết số tiền hạn mức đƣợc cấp trong thẻ nhƣng tƣ̀ ngày 22/8/2016 đến ngày Ngân hàng khởi kiện anh B không thanh toán cho Ngân hàng bất kỳ khoản nào . Nhƣ vậy, anh B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nên Ngân hàng khở i kiê ̣n yêu cầu anh B thanh toán toàn bô ̣ khoản nợ còn la ̣i của Hợp đồng hạn mức cho vay số 0071/KHTN-CBVCB ký ngày 09/12/2015 bao gồm tiền gốc 164.923.000 đồng, tiền lai trong ha ̣̃
n 13.915.685 đồng, lãi quá hạn là 562.028 đồng và thanh toán các kho ản nợ của thẻ tín dụng quốc tế là 150.000.000 đồng tiền gốc, 10.830.033 đồng tiền lai phã
́t sinh là có cơ sở chấp nhâ ̣n.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đoàn Quang B phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc anh Đoàn Quang B thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền còn nợ theo Hợp đồng hạn mức cho vay số
0071/KHTN-CBVCB ngày 09/12/2015 là 179.400.713 đồng (mô ̣t trăm bảy mƣơi chín triê ̣u bốn trăm nghin
̀ bảy trăm mƣờ i ba) đồng, trong đó tiền gốc 164.923.000 (mô ̣t trăm sáu mƣơi bốn triê ̣u chin trăm hai mƣơi ba nghìn) đồng, tiền lai trong ha ̣̃
n 13.915.685 (mƣờ i ba
́ triê ̣u chin trăm mƣờ i lăm nghin sáu trăm tám mƣơi lăm) đồng, lãi quá hạn là
́
̀ 562.028 đồng (năm trăm sáu mƣơi hai nghìn không trăm hai mƣơi tám) đồng.
Thanh toán tiền nợ của thẻ tín dụng quốc tế theo yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế ký ngày 24/9/2012 và yêu cầu thay đổi hạn mức thẻ tín dụng ngày 29/02/2016 là 160.830.033 (mô ̣t trăm sáu mƣơi triê ̣u tám trăm ba mƣơi nghin
̀ không trăm ba mƣơi ba) đồng, trong đó tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng (mô ̣t trăm năm mƣơi triê ̣u) đồng, tiền lai phã
́t sinh đến ngày 10/9/2017 là 10.830.033 (mƣờ i triê ̣u tám trăm ba mƣơi nghin không trăm ba mƣơi ba) đồng.
̀
Tiền lãi đối vớ i Hợp đồng ha ̣n mƣ́ c cho vay tín dụng
số 0071/KHTN-CBVCB ngày 09/12/2015 đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 23/9/2017 cho đến khi anh Đoàn Quang B trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.
Tiền lai đỗ
́i vớ i ha ̣n mƣ́ c thẻ tin du ̣ng quốc tế theo yêu cầu phát hành thẻ tin
́
́ dụng quốc tế ký ngày 24/9/2012 và yêu cầu thay đổi hạn mức thẻ tín dụng ngày 29/02/2016 đƣợc tiếp tu ̣c tinh kể tƣ̀ ngày 23/9/2017 cho đến khi anh Đoàn
́ Quang B trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong phiếu yêu cầu phát hành thẻ và các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Đoàn Quang B phải chịu số tiền 17.011.537 (mƣờ i bảy triê ̣u không trăm mƣờ i mô ̣t nghìn năm trăm ba mƣơi bảy) đồng.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP A toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 7.939.000 (bảy triệu chín trăm ba mƣơi chín nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0009307 ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy đi ̣nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự (2); - VKSND thị xã Dĩ An (1); - CC THADS thị xã Dĩ An (1); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đa kỹ ́) Trần Thị Kim Hoa |