- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Kim N - Võ Hồng Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị Kim N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 167/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12 - 9 - 2023 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Vĩnh Mai, bà Trần Thị Liên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Y Kăn Niê - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 12/9/2023, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 154/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/8/2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Kim N, sinh năm 1989 (vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Võ Hồng Q, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 34/13/9 đường N, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn trình bày:
Chị Hoàng Thị Kim N và anh Võ Hồng Q kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 28/10/2015 tại Uỷ ban nhân dân phường E, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, từ năm 2019 đến nay mâu thuẫn hôn nhân trầm trọng và không thể hàn gắn. Hiện nay, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn đối với anh Q.
Về con chung: Chị N và anh Q có 01 con chung là cháu Võ Hoàng Đan K, sinh ngày 04/6/2019. Chị N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Tại đơn khởi kiện, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung là căn nhà xây cấp 4, diện tích 110m2, tại địa chỉ 34/13/9 đường N, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Ngày 21/7/2023, chị Hoàng Thị Kim N có đơn rút lại yêu cầu chia tài sản chung nêu trên. Về nợ chung, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quá trình giải quyết vụ án, anh Võ Hồng Q không tham gia tố tụng theo giấy triệu tập của Tòa án, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 và 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không tham gia tố tụng theo giấy triệu tập của Tòa án là vi phạm Điều 70 và 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do; đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xác định được quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thị Kim N và anh Võ Hồng Q hiện lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quyết cho chị N được ly hôn đối với anh Q; giao cháu Võ Hoàng Đan K cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của nguyên đơn. Các đương sự phải chịu án phí, chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp “Ly hôn và con chung” đối với anh Võ Hồng Q (cư trú tại phường E, thành phố B), đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, chị Hoàng Thị Kim N vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh Võ Hồng Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhận thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Q kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị N xác định mâu thuẫn hôn nhân trầm trọng và không thể hàn gắn, chị N không còn tình cảm vợ chồng với anh Q; anh Võ Hồng Q không tham gia tố tụng thể hiện việc không muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân. Trên cơ sở đó, Hội đồng xét xử nhận thấy tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh Q đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị N và anh Q có 01 con chung là cháu Võ Hoàng Đan K, sinh ngày 04/6/2019. Xét nguyện vọng của chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là có căn cứ, nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi của cháu về sinh hoạt và học tập nên cần chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con, nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ngày 21/7/2023, chị Hoàng Thị Kim N đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản nên Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của nguyên đơn. Các đương sự không yêu cầu giải quyết về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Hoàng Thị Kim N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị Kim N.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim N được ly hôn đối với anh Võ Hồng Q.
Về con chung: Giao cháu Võ Hoàng Đan K, sinh ngày 04/6/2019 cho chị Hoàng Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị Hoàng Thị Kim N đối với: Tài sản gắn liền với đất là căn nhà xây cấp 4, diện tích 110m2, tại địa chỉ 34/13/9 đường N, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
3. Về án phí: Nguyên đơn chị Hoàng Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 1.550.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2022/0000136 ngày 31/01/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Trả lại cho chị Hoàng Thị Kim N số tiền 1.250.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo Biên lai nêu trên.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Tp BMT; - Chi cục THADS Tp B; - UBND phường E; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |