vanban.org

Bản án 167/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trương Hoàng S, cho anh Trương Hoàng S được ly hôn chị Phan Thị T.

Về nuôi con chung: 1. Giao con chung Trương Đình K (nam), sinh ngày 05/11/2015 cho anh Trương Hoàng S được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương hoàng S tranh cháp ly hôn chị Phan Thị T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trương Hoàng S, cho anh Trương Hoàng S được ly hôn chị Phan Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 167 /2020/HNGĐ-ST
Ngày 16 - 7 - 2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 266/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 290/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Hoàng S, sinh năm 1985 (vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp CG, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1984 (vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp TH, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn anh Trương Hoàng S trình bày:

- Về hôn nhân: Anh Trương Hoàng S và chị Phan Thị T kết hôn vào năm 2014, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện ĐD. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do chị T nghi ngờ anh S có quan hệ với người phụ nữ khác, anh S có giải thích nhưng chị T không đồng ý. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không đoàn tụ được và đã ly thân từ ngày 02/3/2020 cho đến nay. Nay anh S yêu cầu được ly hôn chị T.

- Về con chung: Anh chị có một người con chung tên Trương Đình K, sinh ngày 05/11/2015 hiện nay đang do anh S nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh S yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chị T cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Anh S và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ người khác, người khác nợ lại: Không có.

* Đối với bị đơn chị Phan Thị T: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Trương Hoàng S có đơn xin vắng mặt, chị Phan Thị T vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về hôn nhân: Anh Trương Hoàng S và chị Phan Thị T kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trần Phán, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vào ngày 03/7/2015 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Anh S có yêu cầu ly hôn, chị T không có ý kiến phản đối. Do đó, cho thấy trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nếu tiếp tục duy trì cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh S, cho anh S được ly hôn chị T.

Về con chung: Hiện tại con chung của anh chị do anh S nuôi dưỡng, chị T cũng không có ý kiến về việc nuôi con của anh S. Do đó giao cháu Trương Đình K cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng anh S không có yêu cầu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Anh S xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh S phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trương Hoàng S, cho anh Trương Hoàng S được ly hôn chị Phan Thị T.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung Trương Đình K (nam), sinh ngày 05/11/2015 cho anh Trương Hoàng S được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Chị Phan Thị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Hoàng S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010671 ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Trương Hoàng S đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ