vanban.org

Bản án 167/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p d ng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015; Điều 463 và Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an…

hấp nh n yêu cầu kh i kiện c a Qu t n d ng nhân dân MP đối với ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H. Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H có ngh a v trả cho Qu t n d ng nhân dân MP số tiền vốn 250.000.000 đ ng và tiền lãi 58.710.000 (trong hạn 28.899.500đ ng, quá hạn 29.810.500đ ng) (t nh đến ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? p d ng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015; Điều 463 và Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH AN G ANG
Bản án số: 167/2020/DS-ST
Ngày: 18/9/2020
V/v tranh chấp “H p đ ng tín
dụng; H p đ ng thế chấp tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Mừng.

2. Ông Huỳnh Tấn Khoa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, t nh An Giang.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n CM, t nh An Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 năm 2020 tại tr s Tòa án nhân dân huyện CM, t nh An Giang xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 217/2018/TLST-DS, ngày 21 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp “H p đ ng tín dụng; H p đ ng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 431/2020/QĐXXST- DS, ngày 10 tháng 8 năm 2020, Quyết định ho n phiên tòa số 414/2020/QĐST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Qu t n d ng nhân dân MP. Địa ch : Số 1502 đư ng THĐ, phư ng MP, thành phố LX, t nh An Giang.

Ngư i đại diện theo pháp lu t: ông Nguyễn Hiền S, ch c v ch tịch Hội đ ng quản trị.

Ngư i đại diện theo y quyền c a ông Nguyễn Hiền S: ông ao Hoàng V Anh G – cán ộ địa àn - Qu t n d ng MP; địa ch : ấp KT2, x KT, huyện CM, t nh An Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972 (v ng mặt).

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968 (có mặt).

ng cư trú: ấp TQ, x TM, huyện CM, t nh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện, t tự khai, iên ản hòa giải; ông ao Hoàng V Anh G ngư i đại diện theo y quyền c a Qu t n d ng nhân dân MP trình bày: Vào ngày 11/12/2018 ông Nguyễn Văn T c ng vợ là à Nguyễn Thị H có ký hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐ V với Qu t n d ng nhân dân MP (gọi t t là Qu t n d ng) vay số tiền 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đ ng, l i suất 11,56%/năm, lãi suất quá hạn 17,34%/năm, m c đ ch vay để tr ng lúa chăn nuôi ò, th i hạn vay là 13 tháng. Sau khi ký kết hợp đ ng thì Qu t n d ng đ giải ngân cho ông T, bà H đ số tiền nói trên. Để đảm ảo cho hợp đ ng t n d ng nói trên thì ông T, bà H có ký hợp đ ng thế chấp quyền sử d ng đất số: 3651/12/18/HĐT ngày 11/12/2018 với Qu t n d ng, tài sản thế chấp là: Quyền sử d ng đất c a ông Nguyễn Văn T theo giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số ìa BH459219, số vào s cấp giấy ch ng nh n CH01844, thuộc thửa đất số 5006, t ản đ số 3, diện t ch 3.887m2, địa ch thửa đất: ấp TQ, xã TM, huyện CM, t nh An Giang do Ủy an nhân dân huyện CM cấp ngày 17/01/2013 cho ông Nguyễn Văn T.

Trong quá trình thực hiện hợp đ ng thì ông T, bà H có đóng l i được 2.455.000 (hai triệu ốn trăm năm mươi lăm nghìn) đ ng thì ngưng cho đến nay, mặc d Qu t n d ng có nh c nh ông T, bà H nhiều lần nhưng ông, à vẫn không thực hiện và số nợ này nay đ quá hạn.

Tại phiên tòa hôm nay, Qu t n d ng yêu cầu ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H có ngh a v trả số tiền nợ vay theo Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐ V ngày 11/12/2018, với số vốn 250.000.000đ và tiền l i 58.710.000đ (t nh đến ngày 18/9/2020) và tiền l i phát sinh sau ngày 18/9/2020 theo Hợp đ ng cho vay số: 3651/12/18/HĐTD ngày 11/12/2020 đến khi tất toán khoản tiền vay. Trư ng hợp ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H không thanh toán nợ cho Qu t n d ng, thì Qu t n d ng có quyền yêu cầu ơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử d ng đất c a ông Nguyễn Văn T theo giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số ìa BH459219, số vào s cấp giấy ch ng nh n CH01844 thuộc thửa đất số 5006, t ản đ số 3, diện t ch 3.887m2 do Ủy an nhân dân huyện CM cấp cho ông Nguyễn Văn T ngày 17/01/2013 để thu h i nợ; địa ch thửa đất: ấp TQ, xã TM, huyện CM, t nh An Giang.

Tại phiên tòa, ị đơn à Nguyễn Thị H trình ày: Thừa nh n vợ ch ng à có vay nợ c a Qu t n d ng MP và hiện đang còn nợ số tiền vốn 250.000.000đ và tiền l i 58.710.000đ như đại diện Qu t n d ng MP trình ày. Do làm ăn thua l không có tiền trả đúng hạn như trong hợp đ ng. Nay à yêu cầu xin được trả số nợ trên trong th i hạn 5 tháng và xin ớt l i. Bà và ông Nguyễn Văn T là vợ ch ng và hiện nay vẫn còn là vợ ch ng.

Do ị đơn ông Nguyễn Văn T được Tòa án tống đạt thông áo th lý v án và triệu t p hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng v ng mặt không lý do nên không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố t ng trong quá trình giải quyết v án c a Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp lu t c a ngư i tham gia tố t ng kể từ khi th lý v án cho đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp lu t. Ý kiến về việc giải quyết v án: Bà H ông T vay c a Qu t n d ng nhân dân MP số tiền vốn 250.000.000đ ng và nợ l i đến ngày 18/9/2020 là 58.810.000 đ ng, trong quá trình vay do bà H ông T không thực hiện ngh a v trả nợ nên Ngân hàng kh i kiện là có căn c . Tiếp t c duy trì hợp đ ng thế chấp quyền sử d ng đất số 3651/12/18/HĐT ngày 11/12/2018 được ký kết giữa Qu t n d ng nhân dân MP với bà H, ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

Qu t n d ng nhân dân MP kh i kiện ông Nguyễn Văn U T, bà Nguyễn Thị H. Ông T, à H có nơi cư trú tại ấp TQ, x TM, huyện CM, t nh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện CM th lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo Điều 35, Điều 39 Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015.

Về quan hệ tranh chấp: Qu t n d ng nhân dân MP kh i kiện ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H do vi phạm ngh a v thanh toán theo Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 và hợp đ ng thế chấp số 3651/12/18/HĐT ngày 11/12/2018. Do v y, v án được xác định là tranh chấp về giao dịch dân sự về Hợp đ ng t n d ng, hợp đ ng thế chấp tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015.

Bị đơn ông Nguyễn Văn T đ được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th 2 để tham gia phiên tòa nhưng v ng mặt không lý do. ăn c Điều 227 Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt đương sự nêu trên là có căn c .

Tại phiên tòa hôm nay, ông Giang đại diện Qu t n d ng yêu cầu ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H trả số vốn 250.000.000đ và tiền l i còn nợ 58.710.000đ (t nh đến ngày 18/9/2020) và tiền l i phát sinh sau ngày 18/9/2020 theo Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐTD ngày 11/12/2018 đến khi tất toán khoản tiền vay. Xét thấy yêu cầu kh i kiện c a Qu t n d ng không vượt quá phạm vi yêu cầu kh i kiện an đầu. ăn c Điều 244 Bộ lu t tố t ng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử chấp nh n việc thay đ i, sung yêu cầu c a Qu t n d ng.

Xét thấy hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 được xác l p trên cơ s tự nguyện thỏa thu n giữa các ên, hình th c và nội dung hợp đ ng không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái với đạo đ c x hội và ph hợp với quy định c a pháp lu t nên đây là Hợp đ ng t n d ng hợp pháp, được pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. ăn c theo Hợp đ ng t n d ng đ làm phát sinh quyền và ngh a v c a các bên. Trong quá trình thực hiện hợp đ ng ph a ông T, bà H không thực hiện ngh a v trả vốn, l i suất đúng hạn cho Qu t n d ng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm ngh a v c a ngư i vay theo Hợp đ ng t n d ng mà hai ên đ ký kết. Do đó, việc Qu t n d ng kh i kiện ông T, bà H yêu cầu thanh toán nợ theo Hợp đ ng t n d ng với số tiền vốn còn nợ 250.000.000 đ ng, l i suất 58.710.000đ (t nh đến ngày 18/9/2020) là có căn c , ph hợp với quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ lu t dân sự 2015, Điều 91 và Điều 95 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010, xét chấp nh n yêu cầu kh i kiện c a Qu t n d ng.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn có yêu cầu ên vay ông T, bà H tiếp t c chịu l i suất phát sinh trên nợ gốc 250.000.000 đ ng từ ngày 19/9/2020 theo m c l i suất nợ quá hạn theo Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 cho đến khi ông T, bà H thanh toán d t nợ. Hội đ ng xét xử xét thấy, theo hợp đ ng t n d ng có thỏa thu n m c l i suất cho vay trong hạn, l i suất nợ quá hạn. Do ông T, bà H vi phạm ngh a v thanh toán nên phải tiếp t c chịu l i suất phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo m c l i suất mà các ên thỏa thu n theo Hợp đ ng t n d ng cho đến khi ông T, bà H thanh toán xong khoản nợ gốc là ph hợp với Điều 91 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010.

Đối với Hợp đ ng thế chấp số 3651/12/18/HĐT ngày 11/12/2018 với Qu t n d ng, tài sản thế chấp là: 01 (một) Giấy ch ng ch ng nh n Quyền sử d ng đất c a ông Nguyễn Văn T theo giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số ìa BH459219, số phát hành H01844 thuộc thửa đất số 5006, t ản đ số 3, diện t ch 3.887m2 do Ủy an nhân dân huyện CM cấp cho ông Nguyễn Văn T ngày 17/01/2013. Địa ch thửa đất: x TM, huyện CM, t nh An Giang. Hội đ ng xét xử xét thấy, Hợp đ ng thế chấp này được ký kết với Qu t n d ng nhằm đảm ảo ngh a v thanh toán nợ c a ông T, bà H với Qu t n d ng. Hợp đ ng này ký kết trên cơ s tự nguyện thỏa thu n giữa các ên, hợp đ ng có công ch ng và được đăng ký thế chấp theo quy định pháp lu t nên Hợp đ ng thế chấp này có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành theo Điều 319 Bộ lu t dân sự 2015. Do đó, khi ông T, bà H không thanh toán nợ cho Qu t n d ng thì Qu t n d ng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát m i tài sản thế chấp trên để thu h i nợ là ph hợp Điều 320, Điều 323 Bộ lu t dân sự 2015.

Từ những phân t ch trên, có cơ s uộc ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H có ngh a v trả cho Qu t n d ng nhân dân M Phước số tiền vốn 250.000.000 đ ng, l i suất 58.710.000 (l i trong hạn 28.899.500đ ng, l i quá hạn 29.810.500đ ng) (t nh đến ngày 18/9/2020), t ng cộng 308.710.000 đ ng và uộc ông Nguyễn Văn U T, bà Nguyễn Thị H phải tiếp t c chịu tiền l i phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c l i suất mà các ên thỏa thu n c a Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 kể từ ngày 19/9/2020 cho đến khi ông T, bà H thanh toán d t nợ.

Đối với yêu cầu c a à Nguyễn Thị H yêu cầu xin được trả dần trong th i hạn 5 tháng và xin ớt l i. Xét thấy số nợ này ông T, à H thiếu đ lâu nay lại xin trả dần làm ảnh hư ng đến quyền lợi c a Qu t n d ng. Mặc khác yêu cầu này c a ị đơn không được đại diện Qu t n d ng đ ng ý nên không có cơ s để Hội đ ng xét xử chấp nh n.

Về chi ph tố t ng chi ph xem xét, thẩm định tại ch 465.000 đ ng (do nguyên đơn Qu t n d ng tạm nộp). Do yêu cầu c a nguyên đơn được chấp nh n nên ông T, bà H phải chịu. Ông T, bà H có ngh a v hoàn lại số tiền 465.000 đ ng cho nguyên đơn Qu t n d ng.

Về án ph dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu c a Qu t n d ng được chấp nh n nên ông T, bà H phải chịu án ph theo Điều 147 Bộ lu t tố t ng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

p d ng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015; Điều 463 và Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an thư ng v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

hấp nh n yêu cầu kh i kiện c a Qu t n d ng nhân dân MP đối với ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H.

Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H có ngh a v trả cho Qu t n d ng nhân dân MP số tiền vốn 250.000.000 đ ng và tiền lãi 58.710.000 (trong hạn 28.899.500đ ng, quá hạn 29.810.500đ ng) (t nh đến ngày 18/9/2020), t ng cộng 308.710.000 đ ng (Ba trăm l tám triệu, ảy trăm mư i nghìn đ ng).

Kể từ ngày 19/9/2020 ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp t c chịu khoản tiền l i phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c l i suất mà các ên thỏa thu n tại Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trư ng hợp trong hợp đ ng t n d ng, các ên có thỏa thu n về việc điều ch nh l i suất cho vay theo từng th i kỳ c a Qu t n d ng nhân dân MP thì l i suất mà ông T, bà H vay phải tiếp t c thanh toán cho Qu t n d ng nhân dân MP cho vay theo quyết định c a Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho ph hợp với sự điều ch nh l i suất c a Qu t n d ng nhân dân MP.

Trư ng hợp ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H không thanh toán nợ cho Qu t n d ng nhân dân MP, thì Qu t n d ng nhân dân MP có quyền yêu cầu ơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử d ng đất diện t ch 3.887m2, thửa đất số 5006, t ản đ số 3, theo Giấy ch ng ch ng nh n quyền sử d ng đất số bìa BH459219, số vào s cấp giấy ch ng nh n CH01844 do Ủy an nhân dân huyện CM cấp ngày 17/01/2013 cho ông Nguyễn Văn T. Địa ch thửa đất: ấp TQ, xã TM, huyện CM, t nh An Giang.

Về chi ph tố t ng (xem xét, thẩm định tại ch ):

Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H có ngh a v hoàn lại cho Qu t n d ng nhân dân MP số tiền 465.000 đ ng;

+ Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H phải chịu án ph dân sư sơ thẩm15.435.000 đ ng (Mư i lăm triệu, ốn trăm a mươi lăm nghìn đ ng).

- Qu t n d ng nhân dân MP được hoàn lại số tiền tạm ng án ph đ nộp 7.313.000 đ ng (Bảy triệu, a trăm mư i a nghìn đ ng) theo iên lai thu số 0008406 do hi c c thi hành án dân sự huyện CM cấp ngày 21/5/2020.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được ản án tống đạt hợp lệ.

Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./. Nơi nh n:

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND t nh An Giang;

Cỡ chữ