- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? p d ng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015; Điều 463 và Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH AN G ANG Bản án số: 167/2020/DS-ST Ngày: 18/9/2020 V/v tranh chấp “H p đ ng tín dụng; H p đ ng thế chấp tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Mừng.
2. Ông Huỳnh Tấn Khoa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, t nh An Giang.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n CM, t nh An Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2020 tại tr s Tòa án nhân dân huyện CM, t nh An Giang xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 217/2018/TLST-DS, ngày 21 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp “H p đ ng tín dụng; H p đ ng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 431/2020/QĐXXST- DS, ngày 10 tháng 8 năm 2020, Quyết định ho n phiên tòa số 414/2020/QĐST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Qu t n d ng nhân dân MP. Địa ch : Số 1502 đư ng THĐ, phư ng MP, thành phố LX, t nh An Giang.
Ngư i đại diện theo pháp lu t: ông Nguyễn Hiền S, ch c v ch tịch Hội đ ng quản trị.
Ngư i đại diện theo y quyền c a ông Nguyễn Hiền S: ông ao Hoàng V Anh G – cán ộ địa àn - Qu t n d ng MP; địa ch : ấp KT2, x KT, huyện CM, t nh An Giang (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972 (v ng mặt).
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968 (có mặt).
ng cư trú: ấp TQ, x TM, huyện CM, t nh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện, t tự khai, iên ản hòa giải; ông ao Hoàng V Anh G ngư i đại diện theo y quyền c a Qu t n d ng nhân dân MP trình bày: Vào ngày 11/12/2018 ông Nguyễn Văn T c ng vợ là à Nguyễn Thị H có ký hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐ V với Qu t n d ng nhân dân MP (gọi t t là Qu t n d ng) vay số tiền 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đ ng, l i suất 11,56%/năm, lãi suất quá hạn 17,34%/năm, m c đ ch vay để tr ng lúa chăn nuôi ò, th i hạn vay là 13 tháng. Sau khi ký kết hợp đ ng thì Qu t n d ng đ giải ngân cho ông T, bà H đ số tiền nói trên. Để đảm ảo cho hợp đ ng t n d ng nói trên thì ông T, bà H có ký hợp đ ng thế chấp quyền sử d ng đất số: 3651/12/18/HĐT ngày 11/12/2018 với Qu t n d ng, tài sản thế chấp là: Quyền sử d ng đất c a ông Nguyễn Văn T theo giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số ìa BH459219, số vào s cấp giấy ch ng nh n CH01844, thuộc thửa đất số 5006, t ản đ số 3, diện t ch 3.887m2, địa ch thửa đất: ấp TQ, xã TM, huyện CM, t nh An Giang do Ủy an nhân dân huyện CM cấp ngày 17/01/2013 cho ông Nguyễn Văn T.
Trong quá trình thực hiện hợp đ ng thì ông T, bà H có đóng l i được 2.455.000 (hai triệu ốn trăm năm mươi lăm nghìn) đ ng thì ngưng cho đến nay, mặc d Qu t n d ng có nh c nh ông T, bà H nhiều lần nhưng ông, à vẫn không thực hiện và số nợ này nay đ quá hạn.
Tại phiên tòa hôm nay, Qu t n d ng yêu cầu ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H có ngh a v trả số tiền nợ vay theo Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐ V ngày 11/12/2018, với số vốn 250.000.000đ và tiền l i 58.710.000đ (t nh đến ngày 18/9/2020) và tiền l i phát sinh sau ngày 18/9/2020 theo Hợp đ ng cho vay số: 3651/12/18/HĐTD ngày 11/12/2020 đến khi tất toán khoản tiền vay. Trư ng hợp ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H không thanh toán nợ cho Qu t n d ng, thì Qu t n d ng có quyền yêu cầu ơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử d ng đất c a ông Nguyễn Văn T theo giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số ìa BH459219, số vào s cấp giấy ch ng nh n CH01844 thuộc thửa đất số 5006, t ản đ số 3, diện t ch 3.887m2 do Ủy an nhân dân huyện CM cấp cho ông Nguyễn Văn T ngày 17/01/2013 để thu h i nợ; địa ch thửa đất: ấp TQ, xã TM, huyện CM, t nh An Giang.
Tại phiên tòa, ị đơn à Nguyễn Thị H trình ày: Thừa nh n vợ ch ng à có vay nợ c a Qu t n d ng MP và hiện đang còn nợ số tiền vốn 250.000.000đ và tiền l i 58.710.000đ như đại diện Qu t n d ng MP trình ày. Do làm ăn thua l không có tiền trả đúng hạn như trong hợp đ ng. Nay à yêu cầu xin được trả số nợ trên trong th i hạn 5 tháng và xin ớt l i. Bà và ông Nguyễn Văn T là vợ ch ng và hiện nay vẫn còn là vợ ch ng.
Do ị đơn ông Nguyễn Văn T được Tòa án tống đạt thông áo th lý v án và triệu t p hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng v ng mặt không lý do nên không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố t ng trong quá trình giải quyết v án c a Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp lu t c a ngư i tham gia tố t ng kể từ khi th lý v án cho đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp lu t. Ý kiến về việc giải quyết v án: Bà H ông T vay c a Qu t n d ng nhân dân MP số tiền vốn 250.000.000đ ng và nợ l i đến ngày 18/9/2020 là 58.810.000 đ ng, trong quá trình vay do bà H ông T không thực hiện ngh a v trả nợ nên Ngân hàng kh i kiện là có căn c . Tiếp t c duy trì hợp đ ng thế chấp quyền sử d ng đất số 3651/12/18/HĐT ngày 11/12/2018 được ký kết giữa Qu t n d ng nhân dân MP với bà H, ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:
Qu t n d ng nhân dân MP kh i kiện ông Nguyễn Văn U T, bà Nguyễn Thị H. Ông T, à H có nơi cư trú tại ấp TQ, x TM, huyện CM, t nh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện CM th lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo Điều 35, Điều 39 Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015.
Về quan hệ tranh chấp: Qu t n d ng nhân dân MP kh i kiện ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H do vi phạm ngh a v thanh toán theo Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 và hợp đ ng thế chấp số 3651/12/18/HĐT ngày 11/12/2018. Do v y, v án được xác định là tranh chấp về giao dịch dân sự về Hợp đ ng t n d ng, hợp đ ng thế chấp tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T đ được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th 2 để tham gia phiên tòa nhưng v ng mặt không lý do. ăn c Điều 227 Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt đương sự nêu trên là có căn c .
Tại phiên tòa hôm nay, ông Giang đại diện Qu t n d ng yêu cầu ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H trả số vốn 250.000.000đ và tiền l i còn nợ 58.710.000đ (t nh đến ngày 18/9/2020) và tiền l i phát sinh sau ngày 18/9/2020 theo Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐTD ngày 11/12/2018 đến khi tất toán khoản tiền vay. Xét thấy yêu cầu kh i kiện c a Qu t n d ng không vượt quá phạm vi yêu cầu kh i kiện an đầu. ăn c Điều 244 Bộ lu t tố t ng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử chấp nh n việc thay đ i, sung yêu cầu c a Qu t n d ng.
Xét thấy hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 được xác l p trên cơ s tự nguyện thỏa thu n giữa các ên, hình th c và nội dung hợp đ ng không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái với đạo đ c x hội và ph hợp với quy định c a pháp lu t nên đây là Hợp đ ng t n d ng hợp pháp, được pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. ăn c theo Hợp đ ng t n d ng đ làm phát sinh quyền và ngh a v c a các bên. Trong quá trình thực hiện hợp đ ng ph a ông T, bà H không thực hiện ngh a v trả vốn, l i suất đúng hạn cho Qu t n d ng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm ngh a v c a ngư i vay theo Hợp đ ng t n d ng mà hai ên đ ký kết. Do đó, việc Qu t n d ng kh i kiện ông T, bà H yêu cầu thanh toán nợ theo Hợp đ ng t n d ng với số tiền vốn còn nợ 250.000.000 đ ng, l i suất 58.710.000đ (t nh đến ngày 18/9/2020) là có căn c , ph hợp với quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ lu t dân sự 2015, Điều 91 và Điều 95 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010, xét chấp nh n yêu cầu kh i kiện c a Qu t n d ng.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn có yêu cầu ên vay ông T, bà H tiếp t c chịu l i suất phát sinh trên nợ gốc 250.000.000 đ ng từ ngày 19/9/2020 theo m c l i suất nợ quá hạn theo Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 cho đến khi ông T, bà H thanh toán d t nợ. Hội đ ng xét xử xét thấy, theo hợp đ ng t n d ng có thỏa thu n m c l i suất cho vay trong hạn, l i suất nợ quá hạn. Do ông T, bà H vi phạm ngh a v thanh toán nên phải tiếp t c chịu l i suất phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo m c l i suất mà các ên thỏa thu n theo Hợp đ ng t n d ng cho đến khi ông T, bà H thanh toán xong khoản nợ gốc là ph hợp với Điều 91 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010.
Đối với Hợp đ ng thế chấp số 3651/12/18/HĐT ngày 11/12/2018 với Qu t n d ng, tài sản thế chấp là: 01 (một) Giấy ch ng ch ng nh n Quyền sử d ng đất c a ông Nguyễn Văn T theo giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số ìa BH459219, số phát hành H01844 thuộc thửa đất số 5006, t ản đ số 3, diện t ch 3.887m2 do Ủy an nhân dân huyện CM cấp cho ông Nguyễn Văn T ngày 17/01/2013. Địa ch thửa đất: x TM, huyện CM, t nh An Giang. Hội đ ng xét xử xét thấy, Hợp đ ng thế chấp này được ký kết với Qu t n d ng nhằm đảm ảo ngh a v thanh toán nợ c a ông T, bà H với Qu t n d ng. Hợp đ ng này ký kết trên cơ s tự nguyện thỏa thu n giữa các ên, hợp đ ng có công ch ng và được đăng ký thế chấp theo quy định pháp lu t nên Hợp đ ng thế chấp này có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành theo Điều 319 Bộ lu t dân sự 2015. Do đó, khi ông T, bà H không thanh toán nợ cho Qu t n d ng thì Qu t n d ng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát m i tài sản thế chấp trên để thu h i nợ là ph hợp Điều 320, Điều 323 Bộ lu t dân sự 2015.
Từ những phân t ch trên, có cơ s uộc ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H có ngh a v trả cho Qu t n d ng nhân dân M Phước số tiền vốn 250.000.000 đ ng, l i suất 58.710.000 (l i trong hạn 28.899.500đ ng, l i quá hạn 29.810.500đ ng) (t nh đến ngày 18/9/2020), t ng cộng 308.710.000 đ ng và uộc ông Nguyễn Văn U T, bà Nguyễn Thị H phải tiếp t c chịu tiền l i phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c l i suất mà các ên thỏa thu n c a Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 kể từ ngày 19/9/2020 cho đến khi ông T, bà H thanh toán d t nợ.
Đối với yêu cầu c a à Nguyễn Thị H yêu cầu xin được trả dần trong th i hạn 5 tháng và xin ớt l i. Xét thấy số nợ này ông T, à H thiếu đ lâu nay lại xin trả dần làm ảnh hư ng đến quyền lợi c a Qu t n d ng. Mặc khác yêu cầu này c a ị đơn không được đại diện Qu t n d ng đ ng ý nên không có cơ s để Hội đ ng xét xử chấp nh n.
Về chi ph tố t ng chi ph xem xét, thẩm định tại ch 465.000 đ ng (do nguyên đơn Qu t n d ng tạm nộp). Do yêu cầu c a nguyên đơn được chấp nh n nên ông T, bà H phải chịu. Ông T, bà H có ngh a v hoàn lại số tiền 465.000 đ ng cho nguyên đơn Qu t n d ng.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu c a Qu t n d ng được chấp nh n nên ông T, bà H phải chịu án ph theo Điều 147 Bộ lu t tố t ng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
p d ng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015; Điều 463 và Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an thư ng v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
hấp nh n yêu cầu kh i kiện c a Qu t n d ng nhân dân MP đối với ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H.
Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H có ngh a v trả cho Qu t n d ng nhân dân MP số tiền vốn 250.000.000 đ ng và tiền lãi 58.710.000 (trong hạn 28.899.500đ ng, quá hạn 29.810.500đ ng) (t nh đến ngày 18/9/2020), t ng cộng 308.710.000 đ ng (Ba trăm l tám triệu, ảy trăm mư i nghìn đ ng).
Kể từ ngày 19/9/2020 ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp t c chịu khoản tiền l i phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c l i suất mà các ên thỏa thu n tại Hợp đ ng t n d ng số: 3651/12/18/HĐCV ngày 11/12/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trư ng hợp trong hợp đ ng t n d ng, các ên có thỏa thu n về việc điều ch nh l i suất cho vay theo từng th i kỳ c a Qu t n d ng nhân dân MP thì l i suất mà ông T, bà H vay phải tiếp t c thanh toán cho Qu t n d ng nhân dân MP cho vay theo quyết định c a Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho ph hợp với sự điều ch nh l i suất c a Qu t n d ng nhân dân MP.
Trư ng hợp ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H không thanh toán nợ cho Qu t n d ng nhân dân MP, thì Qu t n d ng nhân dân MP có quyền yêu cầu ơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử d ng đất diện t ch 3.887m2, thửa đất số 5006, t ản đ số 3, theo Giấy ch ng ch ng nh n quyền sử d ng đất số bìa BH459219, số vào s cấp giấy ch ng nh n CH01844 do Ủy an nhân dân huyện CM cấp ngày 17/01/2013 cho ông Nguyễn Văn T. Địa ch thửa đất: ấp TQ, xã TM, huyện CM, t nh An Giang.
Về chi ph tố t ng (xem xét, thẩm định tại ch ):
Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H có ngh a v hoàn lại cho Qu t n d ng nhân dân MP số tiền 465.000 đ ng;
+ Về án ph dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H phải chịu án ph dân sư sơ thẩm15.435.000 đ ng (Mư i lăm triệu, ốn trăm a mươi lăm nghìn đ ng).
- Qu t n d ng nhân dân MP được hoàn lại số tiền tạm ng án ph đ nộp 7.313.000 đ ng (Bảy triệu, a trăm mư i a nghìn đ ng) theo iên lai thu số 0008406 do hi c c thi hành án dân sự huyện CM cấp ngày 21/5/2020.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được ản án tống đạt hợp lệ.
Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./. Nơi nh n:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND t nh An Giang;
| -VKSND huyện CM; - hi c c THADS huyện CM; - ác đương sự; -Lưu. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đ ký) Phạm Văn Dương |