vanban.org

Bản án 167/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Cẩm H.

Về h n nhân: Bà Lê Thị Cẩm H được ly h n với ng Nguyễn Châu T. Về nu i con chung: Giao bà Lê Thị Cẩm H được tiếp tục nu i dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 06/4/2014, giới tính: Nữ. Ông Nguyễn Châu T kh ng phải c p dưỡng nu i con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Lê Thị Cẩm H với Nguyễn Châu T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Cẩm H.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 167/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 08-8-2017
V/v Tranh ch p ly h n, nu i con
chung khi ly h n”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tiền Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Đổi

Ông Nguyễn Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 08 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 204/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2017 về việc Tranh ch p ly h n, nu i con chung khi ly h n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 197/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 90/2017/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cẩm H, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Tổ 14 p L, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Châu T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: p T, xã G, huyện N, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/3/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Lê Thị Cẩm H trình bày: bà và ng Nguyễn Châu T có thời gian tìm hiểu và tiến tới h n nhân. Bà và ng T có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện N, tỉnh Long An vào năm 2004 theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu sống chung với nhau hạnh phúc, khoảng năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bà và ng T kh ng cùng quan điểm sống, ng T thường xuyên nhậu nhẹt, kh ng chăm lo cuộc sống gia đình, giáo dục con chung. Khi nhậu về, ng T thường xuyên kiếm chuyện cải vã, xúc phạm bà và gia đình bà. Hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên ngăn, nhưng ng T vẫn kh ng thay đổi. Đầu năm 2016, bà đã bỏ về nhà cha mẹ ruột tại xã Phan, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh để sinh sống. Bà cảm th y mục đích h n nhân kh ng đạt được, đời sống chung vợ chồng giữa bà và ng T kh ng thể kéo dài được nữa, nên bà khởi kiện yêu cầu được ly h n với ng Nguyễn Châu T.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà và ng T có một con chung tên Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 06/4/2014, giới tính: Nữ. Hiện tại, con chung đang do bà trực tiếp nu i dưỡng. Khi ly h n, bà yêu cầu được tiếp tục nu i dưỡng con chung và kh ng yêu cầu ng T c p dưỡng nu i con.

Về chia tài sản: Bà và ng T tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nên bà kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng bà kh ng có nợ ai, nên bà kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kèm theo đơn khởi kiện bà Lê Thị Huyền T đã nộp cho Tòa án các chứng cứ như sau: Bản chính gi y chứng nhận kết h n; Đơn xin xác nhận nơi cư trú ngày 08/3/2017; Bản sao gi y khai sinh: Nguyễn Thị Huyền T; Sổ hộ khẩu và CMND của bà Lê Thị Cẩm H.

Bị đơn ng Nguyễn Châu T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thể hiện các yêu cầu khởi kiện ly h n của bà Lê Thị Cẩm H đối với ng T, nhưng ng T vẫn kh ng có văn bản ý kiến trình bày đối với các yêu cầu khởi kiện của bà H.

Bà Lê Thị Cẩm H có đơn đề nghị Tòa án kh ng tiến hành hòa giải vụ án, nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải vụ án được theo quy định tại khoản 4 Điều 2017 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa h m nay: bị đơn ng Nguyễn Châu T vắng mặt. Nguyên đơn bà Lê Thị Cẩm H có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà Lê Thị Cẩm H khởi kiện yêu cầu xin ly h n với ng Nguyễn Châu T. Ông T đang cư trú tại xã G, huyện N, tỉnh Long An. Quan hệ pháp luật trong vụ án này là tranh ch p về h n nhân và gia đình; Thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn – ng Nguyễn Châu T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ th ng báo thụ lý vụ án, các th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải nhưng ng Nguyễn Châu T vẫn vắng mặt kh ng lý do nên Tòa án kh ng thể tiến hành hòa giải được. Tòa án đưa vụ án ra xét xử lần thứ nh t vào ngày 28/7/2017 và đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử cho ng T, nhưng ng T vắng mặt nên phải hoãn phiên tòa. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa số 90/2017/QĐST-HNGĐ ngày 28/7/2017 cho ng T, nhưng tại phiên tòa h m nay ng T vẫn vắng mặt kh ng lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ng Nguyễn Châu T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà Lê Thị Cẩm H có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Lê Thị Cẩm H.

. Về nội dung của vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Cẩm H, Hội đồng xét xử xét th y:

Về h n nhân: Xét th y, bà Lê Thị Cẩm H và ng Nguyễn Châu T tự nguyện sống chung và đã đăng ký kết h n theo gi y chứng nhận kết h n số 93/2014, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 09/7/2016 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện N, tỉnh Long An c p, nên h n nhân giữa bà H và ng T là h n nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật h n nhân và gia đình năm 2014.

Tại phiên Tòa h m nay, cả nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt. Hội đồng xét xử nhận th y: quá trình giải quyết vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ng Nguyễn Châu T vẫn cố tình vắng mặt chứng tỏ ng T kh ng còn tha thiết hàn gắn tình cảm vợ chồng. Bà H đề nghị Tòa án kh ng tiến hành hòa giải vụ án và xin xét xử vắng mặt, chứng tỏ bà H cũng kh ng muốn tiếp tục cuộc sống h n nhân với ng T, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa họ là có thật, đã thật sự trầm trọng, kh ng còn khả năng hàn gắn, cuộc sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được. Hiện tại, bà H đang sống bên cha mẹ ruột của mình tại xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh từ đầu năm 2016 cho đến nay. Xét th y, việc bà H yêu cầu ly h n với ng T là có cơ sở, nghĩ nên ch p nhận xử cho bà Lê Thị Cẩm H được ly h n với ng Nguyễn Châu T là hoàn toàn phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật h n nhân và gia đình năm 2014.

Về yêu cầu nu i con chung của bà Lê Thị Cẩm H: Theo quy định tại các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014 thì: ...Vợ, chồng được quyền thỏa thuận người trực tiếp nu i con...; Nếu con từ 07 (bảy) tuổi trở lên thì xem xét nguyện vọng của con...”. Do tại thời điểm xét xử, cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 06/4/2014 chưa đủ 07 tuổi, nên Tòa án kh ng l y ý kiến nguyện vọng của cháu T muốn sống với ai; Mặc khác, ng T cố tình vắng mặt, nên kh ng thể thỏa thuận người trực tiếp nu i con. Nhưng hiện tại, con chung đang được bà H trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc và cháu T lại là con gái. Do đó, Hội đồng xét xử xét th y, vì lợi ích của con, đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống, trong học tập, nên cần giao cháu Nguyễn Thị H T cho bà Lê Thị Cẩm H trực tiếp chăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H kh ng yêu cầu ng T c p dưỡng nu i con.

Về tài sản chung và nợ chung: Do ng T cố tình vắng mặt, kh ng có ý kiến trình bày và bà H kh ng yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

. Về án phí: Bà Lê Thị Cẩm H phải chịu án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nộp Ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Cẩm H.

1. Về h n nhân: Bà Lê Thị Cẩm H được ly h n với ng Nguyễn Châu T.

2. Về nu i con chung: Giao bà Lê Thị Cẩm H được tiếp tục nu i dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 06/4/2014, giới tính: Nữ. Ông Nguyễn Châu T kh ng phải c p dưỡng nu i con.

Bên kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà kh ng ai được quyền cản trở. Trường hợp bên kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nu i con cùng các thành viên trong gia đình kh ng được quyền cản trở bên kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi th y cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nu i con, bên kh ng trực tiếp nu i con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nu i con, việc c p dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Bà Lê Thị Cẩm H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà Nước, nhưng được kh u trừ số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000054 ngày 09/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà H đã nộp đủ tiền án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Án xử sơ thẩm c ng khai, nguyên đơn bà Lê Thị Cẩm H và bị đơn ng Nguyễn Châu T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ