- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Tuấn V - Cao Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đặng Tuấn V đối với chị Cao Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 166/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19 – 9 – 2023 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Lil
2. Ông Nguyễn Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Kha, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Sơn – Kiểm sát viên. Ngày 19 tháng 09 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 382/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 08 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đặng Tuấn V, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Chị Cao Ngọc T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Đặng Tuấn V trình bày: Anh và chị Cao Ngọc T xây dựng hôn nhân năm 2009, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Trong thời gian chung sống vợ chồng anh có 02 con chung là Đặng Cao M, sinh ngày 12/6/2018 và Đặng Cao L, sinh ngày 09/7/2020. Cháu M đang sống cùng chị T, cháu L đang sống cùng với anh.
Trong thời gian chung sống vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, không còn tình cảm với nhau nữa. Vợ chồng anh đã sống ly thân hơn 09 tháng nay.
Nay ra Tòa anh yêu cầu được ly hôn với chị Cao Ngọc T. Về con chung: Anh yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Đặng Cao L, anh đồng ý giao cháu Đặng Cao M cho chị T nuôi dưỡng. Anh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Chị Cao Ngọc T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đặng Tuấn V đối với chị Cao Ngọc T; Tiếp tục giao Đặng Cao L cho anh Đặng Tuấn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao cháu Đặng Cao M cho chị Cao Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Đặng Tuấn V, chị Cao Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con anh V không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng: Chị Cao Ngọc T và anh Đặng Tuấn V có địa chỉ thường trú tại huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải. Anh V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị Cao Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh V, chị T.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Tuấn V và chị Cao Ngọc T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa anh V, chị T là tự nguyện và hợp pháp. Anh V xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế anh V và chị T đã sống ly thân với nhau từ hơn 09 tháng nay. Trong thời gian sống ly thân giữa anh V và chị T không có biện pháp nào đển hàn gắn hôn nhân. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa anh V và chị T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đặng Tuấn V đối với chị Cao Ngọc T.
Về con chung: Xét yêu cầu của anh Đặng Tuấn V yêu cầu nuôi cháu Đặng Cao L; anh V đồng ý giao cháu Đặng Cao M cho chị Cao Ngọc T nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Đặng Cao L đang sống ổn định cùng anh Đặng Tuấn V, cháu Đặng Cao M đang sống ổn định cùng chị Cao Ngọc T; chị Cao Ngọc T không có ý kiến gì về việc này. Anh V xác định có công việc, có thu nhập và có nơi ở ổn định. Đồng thời, để không làm xáo trộn cuộc sống cũng như ảnh hưởng đến tâm lý của cháu Đặng Cao L và Đặng Cao M, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh V, tiếp tục giao cháu Đặng Cao L, sinh ngày 09/7/2020 cho anh Đặng Tuấn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao cháu Đặng Cao M, sinh ngày 12/6/2018 cho chị Cao Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Đặng Tuấn V, chị Cao Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Tuấn V, chị Cao Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đặng Tuấn V xác định không có nợ chung và tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đặng Tuấn V phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đặng Tuấn V đối với chị Cao Ngọc T.
2. Về con chung: Giao cháu Đặng Cao L, sinh ngày 09/7/2020 cho anh Đặng Tuấn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao cháu Đặng Cao M, sinh ngày 12/6/2018 cho chị Cao Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Đặng Tuấn V, chị Cao Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Tuấn V, chị Cao Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Anh Đặng Tuấn V phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Anh V đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000367 ngày 10/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí.
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi cục THADS huyện Đông Hải; -TAND tỉnh Bạc Liêu; - UBND xã An Phúc; - Lưu: HS; VT-TA. | đã ký Phan Thị Mỹ Ghết |