- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Quách Thị Út M, ; - Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn N, . Bà Trần Thị S,"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Quách Thị Út M. Buộc ông Nguyễn Văn N, bà Trần Thị S có nghĩa vụ thanh toán cho bà Quách Thị Út M số tiền 263.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 165/2025/DS-ST Ngày 22 – 9 – 2025 V/v tranh ch p h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Xuân Trúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Dân
Ông Trương Công Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Diễm Quỳnh - là Thư ký viên Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Trương Hoàng Lo - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 118/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc Tranh ch p h p ng ay tài n , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 362/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2025 gi a:
- Nguyên ơn: Bà Quách Thị Út M, sinh năm: 1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, c p ngày 11/6/2023.
Địa chỉ cư trú: Số C, đường L, khóm F, phường A, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (Nay là phường A, tỉnh Cà Mau).
Người ại diện h p pháp của nguyên ơn: Ông Ngô Đình C, Sinh năm: 1958. Địa chỉ: Số C, Nguyễn Trãi L, khóm D, phường I, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là phường A, tỉnh Cà Mau) – Theo văn bản ủy quyền ngày 19/3/2025. (có mặt)
- Bị ơn:
1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1968. (vắng mặt)
2. Bà Trần Thị S, sinh năm: 1980. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: Nhà không số p X, xã Đ, thành phố C, tỉnh Cà Mau (Nay là phường H, tỉnh Cà Mau).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo ơn khởi kiện à người ại diện nguyên ơn trình bày: Ngày 23/9/2018 bà Út M có cho ông Nguyễn Văn N, bà Trần Thị S vay số tiền 160.000.000 đ ng để đi cân tôm, cua. Lãi su t thỏa thuận 3%/tháng, thời gian vay là 06 tháng. Quá trình vay ông N, bà S thế ch p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p GCN: 02207 QSDĐ/TL-TB ngày 06/4/2004 của Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau do ông Nguyễn Văn N, bà Lê Thị N1 đứng tên, có diện tích 6.920m2 tọa lạc tại xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau với cam kết nếu ông N, bà S không thực hiện lời hứa thì bà M đư c quyền chuyển như ng phần đ t để đối trừ n . Từ khi vay đến nay ông N, bà S không đóng lãi cho bà M. Hiện nay, bà M khởi kiện yêu cầu ông N, bà S trả tiền số tiền gốc là 160.000.000 đ ng và tiền lãi với lãi su t 20%/năm, tạm tính từ ngày 23/3/2019 đến 23/01/2025 là 05 năm 10 tháng với số tiền lãi là 186.560.000 đ ng. Tổng cộng vốn và lãi là 346.560.000 đ ng. Trường h p ông N, bà S không thanh toán thì yêu cầu đư c chuyển như ng phần đ t thế ch p để trừ n .
* Đối ới bị ơn - ông Nguyễn Văn N trình bày: Ngày 12/8/2025 Tòa án có tiến hành ghi ý kiến của ông N, qua đó ông N thừa nhận ông và bà S có vay của bà M số tiền 160.000.000 đ ng, lãi su t 4%/tháng. Quá trình vay ông và bà S đã trả tiền lãi đư c 64.000.000 đ ng nhưng không có biên nhận. Hiện ông và bà S đã ly hôn nên ông chỉ thống nh t trả ½ tiền vốn vay là 80.000.000 đ ng và yêu cầu tính lãi lại theo quy định pháp luật. Ngoài ra, khi ông thanh toán xong khoản tiền 80.000.000 đ ng thì bà M phải trả lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho ông.
* Đối ới bị ơn – bà Trần Thị S: Trong quá trình giải quyết vụ án bà S đã đư c Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và gi y triệu tập h p lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi cho cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến của mình.
* Đại diện Viện kiểm át nhân dân khu ực 1 – Cà Mau phát biểu quan iểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nh ng người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật, không vi phạm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán số tiền vốn vay và lãi su t theo quy định pháp luật. Về án phí dân sự sơ thẩm, đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
1 Về tố tụng: Quá trình thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt triệu tập h p lệ nhưng Trần Thị S là bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh ch p: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tiền vay và lãi su t theo quy định. Do đó tranh ch p gi a các đương sự đư c xác định là tranh ch p h p đ ng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là đúng quy định tại Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3 Về nội dung: Hội đ ng xét xử th y rằng việc giao dịch tiền vay của các đương sự là có diễn ra trong thực tế. Bởi lẽ cả nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận ngày 23/9/2018 nguyên đơn đã cho bị đơn vay tiền 160.000.000 đ ng. Hiện các đương sự đã thống nh t số tiền vốn vay, không có tranh ch p mà chỉ tranh ch p về tiền lãi đã thanh toán và trách nhiệm thanh toán n . Hội đ ng xét xử th y rằng:
4 Về lãi su t: Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn xác định khi vay có thỏa thuận lãi 3%/tháng, sau khi vay bị đơn không thanh toán lãi. Ông N xác định quá trình vay đã trả lãi đư c 64.000.000 đ ng nên đề nghị điều chỉnh theo quy định pháp luật. Nhưng cả nguyên đơn và bị đơn đều không chứng minh đư c có thỏa thuận và số tiền lãi đã trả. Trong khi đó tại biên nhận do ông năm và bà S đã viết thể hiện ...chúng tôi có mư n của em Quách Thị Út M.... ố tiền 160.000.000 ...thời hạn mư n 06 tháng ...). Do đó, nay nguyên đơn xác định thời hạn tính lãi từ khi bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán từ ngày 23/3/2019 đến ngày xét xử là 06 năm 06 tháng là có căn cứ ch p nhận. Tuy nhiên về mức lãi su t tại đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả với mức lãi su t 1,66%/tháng là cao hơn quy định pháp luật nên tại phiên tòa đại diện nguyên đơn tự nguyện yêu cầu điều chỉnh lại theo quy định pháp luật. Tại khoản 4 điều 466 Bộ luật Dân sự quy định Trường h p ay không có lãi mà khi ến hạn bên ay không tr n hoặc tr không ầy ủ thì bên cho ay có quyền yêu cầu tr tiền lãi ới mức lãi u t theo quy ịnh tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật này trên ố tiền chậm tr tương ứng ới thời gian chậm tr , trừ trường h p có thỏa thuận khác hoặc luật có quy ịnh khác . Theo khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự quy định: Trường h p các bên có thỏa thuận ề iệc tr lãi, nhưng không xác ịnh rõ lãi u t à có tranh ch p ề lãi u t thì lãi u t ư c xác ịnh bằng 50% mức lãi u t giới hạn quy ịnh tại kho n 1 Điều này tại thời iểm tr n . Do đó lãi su t đư c ch p nhận là 0,83%/tháng đư c tính cụ thể như sau: 160.000.000 đ ng x 0,83% x 06 năm 06 tháng = 103.584.000 đ ng. Tổng tiền vốn và lãi là 263.584.000 đ ng.
5 Về trách nhiệm thanh toán n : Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông N, bà S cùng có trách nhiệm thanh toán n nhưng ông N chỉ thống nh t trả ½ khoản n với lý do cho rằng ông đã ly hôn với bà S là không có căn cứ ch p nhận. Bởi lẽ, đây là khoản n chung trong thời kỳ hôn nhân và nguyên đơn không thống nh t việc chia ½ khoản n của ông N với lý do, bà S hiện không còn ở địa phương nên nguyên đơn yêu cầu ông N, bà S phải có trách nhiệm liên đới thanh toán n là có căn cứ ch p nhận. Sau này khi ông N thanh toán n cho nguyên đơn xong, ông có quyền khởi kiện bà S thành vụ án khác.
6 Đối với thỏa thuận vay có đảm bảo bằng việc thế ch p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p GCN: 02207 QSDĐ/TL-TB ngày 06/4/2004 của Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau do ông Nguyễn Văn N, bà Lê Thị N1, có diện tích 6.920m2 tọa lạc tại xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau là không đúng với quy định pháp luật. Bởi lẽ bà Quách Thị Út M là cá nhân không có quyền nhận thế ch p, cầm cố b t động sản là nhà và đ t nên đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc xử lý tài sản thế ch p để thu h i n là không đúng quy định pháp luật. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn thống nh t giao trả lại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t trên cho bị đơn khi bị đơn thanh toán xong khoản n là hoàn toàn phù h p nên đư c ch p nhận.
Từ nh ng nhận định trên, Hội đ ng xét xử có cơ sở ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông N và bà S phải thanh toán cho bà M số tiền vốn và lãi là 263.584.000 đ ng.
7 Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định. Nguyên đơn đã dự nộp tạm ứng án phí đư c nhận lại toàn bộ.
8 Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 351, 357, 424, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Quách Thị Út M. Buộc ông Nguyễn Văn N, bà Trần Thị S có nghĩa vụ thanh toán cho bà Quách Thị Út M số tiền 263.584.000 đ ng (Trong đó: tiền vốn là 160.000.000 đ ng, tiền lãi là 103.584.000 đ ng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày bà Quách Thị Út M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn N, bà Trần Thị S không thanh toán xong số tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Nguyễn Văn N, bà Trần Thị S phải nộp số tiền 13.179.000 đ ng (chưa nộp). Bà Quách Thị Út M không phải nộp, ngày 04/3/2025, bà Quách Thị Út M đã dự nộp số tiền 8.664.000 đ ng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai thu tiền số 0010418 đư c nhận lại khi bản án có hiệu lực.
Trường h p b n án ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân ự thì người ư c thi hành án dân ự, người ph i thi hành án dân ự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b à 9 Luật Thi hành án dân ự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân ự.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án đư c niêm yết.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trịnh Xuân T |