- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu c u khởi kiện xin ly hôn của của nguyên đơn Nguyễn Thanh G. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Thanh G và ch Nguyễn Th Huỳnh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 165/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10 - 9 - 2024 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Thế Tự
Ông Nguyễn Văn Dương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Th C m Giang- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 497/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024, về tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 182/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh G, sinh năm 1993
Đ a chỉ: ấp M, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.
- Bị đơn: Nguyễn Th Huỳnh N, sinh năm 1997
Đ a chỉ: ấp P, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Nguyễn Thanh G trình bày:
Nguyên đơn và b đơn là ch Nguyễn Th Huỳnh N tự nguyện sống chung sống vào năm 2013, có tổ chức lễ cưới, không đăng ký kết hôn.
Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống chung không hợp, bất đồng quan điểm và xảy ra cự cãi nên b đơn bỏ về nhà cha mẹ ruột và sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Phương N1, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2014, hiện do b đơn trực tiếp nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Không có.
Nguyên đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: êu c u được ly hôn với b đơn; về con chung: Đồng ý tiếp tục giao cho b đơn nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huỳnh Phương N1; về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Tại văn bản ngày 24 tháng 8 năm 2024 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, b đơn là ch Nguyễn Th Huỳnh N có lời trình bày phù hợp với lời trình bày của nguyên đơn.
B đơn đồng ý ly hôn; yêu c u tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huỳnh Phương N1, không yêu c u nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu c u.
- Tại văn bản ngày 24 tháng 8 năm 2024, con chung của nguyên đơn và b đơn là Nguyễn Huỳnh Phương N1 trình bày nguyện vọng muốn sống chung với b đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, b đơn vắng mặt nhưng đã có đơn yêu c u xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đơn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Tuy quan hệ hôn nhân giữa các đương sự được xác lập trên cơ sở tự nguyện, nhưng chung sống không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ năm 2014 đến nay. Thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng không có biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân; bỏ mặc vợ, chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Mặt khác, từ khi sống chung như vợ chồng đến nay, các đương sự không đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu c u khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn, mà c n tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng và giải quyết về con chung và tài sản chung theo quy đ nh tại các điều 14, 15, 16 và 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Xét cháu Nguyễn Huỳnh Phương N1 đã được b đơn nuôi dưỡng ổn đ nh từ năm 2014 cho đến nay, đồng thời cháu N1 cũng đã có văn bản trình bày nguyện vọng muốn sống chung với b đơn. Do đó, yêu c u nuôi dưỡng con chung của b đơn là phù hợp, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với vấn đề cấp dưỡng nuôi con, quá trình hòa giải, đối chất tại Tòa án, b đơn xác đ nh mình có khả năng, điều kiện nuôi con nên không yêu c u. Xét việc không yêu c u cấp dưỡng của b đơn là tự nguyện nên Hội đồng xét xử không buộc nguyên đơn phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, các đương sự đều xác đ nh không có tài sản chung, nợ chung và không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án ph : Nguyên đơn phải ch u toàn bộ án ph hôn nhân sơ th m theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 14, 15, 16, 53, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu c u khởi kiện xin ly hôn của của nguyên đơn Nguyễn Thanh G. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Thanh G và ch Nguyễn Th Huỳnh N.
- Về con chung: Ch Nguyễn Th Huỳnh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huỳnh Phương N1, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2014. Anh Nguyễn Thanh G không phải cấp dưỡng nuôi con. Ch Nguyễn Th Huỳnh N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Thanh G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu c u, không xem xét.
2. Về án ph : Anh Nguyễn Thanh G phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án ph hôn nhân sơ th m, khấu trừ từ số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007027 ngày 06 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án ph , không ai phải nộp thêm.
3. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo được t nh từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H.Phụng Hiệp; - Chi cục THADS H.Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |