vanban.org

Bản án 165/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuy n xử: Chấp nh n toàn bộ y u cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Nguyễn Thị Kim C - Hồ Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 165/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29 – 12 – 2023
V/v tranh chấp về hôn nhân và
gia đình ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thùy Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Khon;

2. Ông Nguyễn Hoàng Minh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Phụng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Trong các ngày 12, 29 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 372/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1976.

Địa chỉ HKTT: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Chổ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Hồ Thanh V, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Nguyễn Thị Kim C, anh Hồ Thanh V có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim C trình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Hồ Thanh V đư c mai mối n n tự nguyện xác l p quan hệ v chồng và có tổ ch c đám cư i vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 24/12/2002. Thời gian đầu v chồng sống v i có hạnh phúc, nhưng đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh V có quen biết người khác, thường đi nh u, v chồng thường xuy n bất đồng quan đi m, cải vả v i nhau; chị C đã thông cảm, bỏ qua nhưng đến năm 2022 thì anh V tiếp tục quen biết người khác, khi anh V đi nh u về có hành vi cầm dao đe dọa chị C, n n v chồng sống ly thân tháng 12/2022 đến nay mà không hàn g n v i nhau đư c. Nay nh n thấy tình cảm v chồng không còn, hôn nhân không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c n n chị C y u cầu Tòa án giải quyết cho chị C ly hôn v i anh V.

Về con chung: Các con chung t n Hồ Thanh T, sinh ngày 28/3/1997, Hồ Quốc D, sinh ngày 06/7/2001 hiện nay đều đã thành ni n đủ 18 tuổi, đã lao động tự nuôi sống bản thân, n n chị Nguyễn Thị Kim C không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Tự thỏa thu n, không y u cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Hồ Thanh V trình bày:

Về hôn nhân: Anh Hồ Thanh V thống nhất v i chị Nguyễn Thị Kim C về quá trình kết hôn. Thời gian đầu v chồng sống v i nhau có hạnh phúc, nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, do v chồng thường xuy n bất đồng quan đi m, cãi vả v i nhau; anh V thừa nh n anh V có đi nh u, có hành vi đạp cửa vào nhà, nhưng anh V không có đánh chị C, không có quen biết tình cảm v i người khác. Tuy nhi n, chị C không thông cảm cho anh V, mà chị C bỏ về nhà cha mẹ chị C từ tháng 12/2022, n n v chồng ly thân từ tháng 12/2022 đến nay mà không hàn g n tình cảm đư c. Trong thời gian ly thân, anh V không có tìm chị C đ hàn g n tình cảm, cũng không có quan tâm, li n hệ chị C; mỗi người đều tự sống cuộc sống ri ng mà không quan tâm, chăm sóc, không có thực hiện quyền, nghĩa vụ của v chồng từ tháng 12/2022 đến nay. Nay anh V không còn tình cảm v i chị C, không muốn hàn g n, đoàn tụ v i chị C, nhưng anh V không đồng ý ly hôn v i chị C, do anh V còn muốn thu xếp chuyện gia đình là đ hai con trai đều cư i v thì anh V m i đồng ý ly hôn v i chị C; tuy nhiên, khi nào hai con trai cư i v thì anh không xác định đư c.

Về con chung: Các con chung t n Hồ Thanh T, sinh ngày 28/3/1997, Hồ Quốc D, sinh ngày 06/7/2001 hiện nay đều đã thành ni n đủ 18 tuổi, đã lao động tự nuôi sống bản thân, n n anh Hồ Thanh V không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Tự thỏa thu n, không y u cầu Tòa án giải quyết.

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:

- Giấy ch ng nh n kết hôn (Bản chính);

- Giấy khai sinh Hồ Thanh T, Hồ Quốc D (Bản sao);

- Bản tự khai ngày 15/11/2023 của chị Nguyễn Thị Kim C (Bản chính);

- Bản tự khai ngày 15/11/2023 của anh Hồ Thanh V (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Theo y u cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim C và các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án th hiện quan hệ pháp lu t đang tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn anh Hồ Thanh V cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp n n thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C y u cầu ly hôn v i anh Hồ Thanh V.

Xét thấy, chị C và anh V sống chung v i nhau vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 24/12/2002, hôn nhân có hiệu lực từ ngày 10/9/1996, là hôn nhân h p pháp, đư c pháp lu t công nh n.

Trong quá trình chung sống, chị C và anh V phát sinh mâu thuẫn mà không tự giải quyết v i nhau đư c. Chị C và anh V xác định đã sống ly thân từ tháng 12/2022 đến nay mà không có hàn g n tình cảm v i nhau.

Chị C xác định do anh V có quen biết và có tình cảm v i người khác từ năm 2019, chị C đã nhiều lần khuy n bảo và bỏ qua nhưng anh V không thay đổi, đồng thời anh V có đi nh u, khi về nhà có hành vi cầm dao đe dọa chị C, n n từ tháng 12/2022 đến nay thì chị C và anh V sống ly thân mà không hàn g n tình cảm v i nhau đư c, không còn thương y u, quý trọng, chăm sóc, giúp đ nhau trong cuộc sống.

Anh V trình bày từ khi ly thân từ tháng 12/2022 đến nay thì anh V không có tìm hoặc li n hệ chị C đ hàn g n tình cảm; hiện nay anh V không còn tình cảm v i chị C, không muốn hàn g n, đoàn tụ v i chị C; mỗi người đều có cuộc sống ri ng và không có thực hiện quyền, nghĩa vụ của v chồng từ tháng 12/2022 đến nay. Nay anh V không đồng ý ly hôn v i chị C, do anh V muốn thu xếp chuyện gia đình là đ i đến khi hai con trai đều làm đám cư i thì anh V m i đồng ý ly hôn v i chị C; tuy nhiên anh V không xác định đư c thời gian nào các con làm đám cư i.

Khoản 1 Điều 19 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Từ trình bày của chị C và anh V, cho thấy chị C và anh V không thực hiện nghĩa vụ của v chồng từ tháng 12/2022 đến nay; hiện nay anh chị không còn tình cảm v i nhau và không muốn hàn g n, đoàn tụ tình cảm v i nhau. Như v y, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị C và anh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c.

Khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Do đó, chị Nguyễn Thị Kim C y u cầu ly hôn v i anh Hồ Thanh V là phù h p theo quy định tại Điều 51, Điều 53 và Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 n n đư c chấp nh n. Trình bày của anh V về lý do không đồng ý ly hôn là không phù h p quy định pháp lu t n n không đư c chấp nh n.

Về con chung: Chị C và anh V xác định trong thời gian chung sống thì anh chị có con chung t n Hồ Thanh T, sinh ngày 28/3/1997, Hồ Quốc D, sinh ngày 06/7/2001; hiện nay các con chung đều đã thành ni n đủ 18 tuổi, đã lao động tự nuôi sống bản thân, n n chị C và anh V không y u cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Vì v y, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết về con chung.

Về tài sản chung và n chung: Chị C và anh V xác định tự thỏa thu n về tài sản chung và n chung, không y u cầu Tòa án giải quyết, n n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim C phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuy n xử: Chấp nh n toàn bộ y u cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim C.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C đư c ly hôn v i anh Hồ Thanh V.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Hồ Thanh V có con chung tên Hồ Thanh T, sinh ngày 28/3/1997, Hồ Quốc D, sinh ngày 06/7/2001; hiện nay con chung đều đã thành ni n đủ 18 tuổi, đã lao động tự nuôi sống bản thân, chị C và anh V không y u cầu Tòa án xem xét, giải quyết n n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và n chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Hồ Thanh V xác định tự thỏa thu n về tài sản chung và n chung, không có y u cầu Tòa án giải quyết, n n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Kim C phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Bi n lai thu tạm ng án phí lệ phí Tòa án số 0000280 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Như v y, chị C đã nộp xong tiền án phí về hôn nhân và gia đình.

Anh Hồ Thanh V không phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguy n đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án (Ngày 29/12/2023).

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9, 9a Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ