- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 165/2023/DS-ST Ngày: 12.12.2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH,TỈNH TÂY NINH
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Bình
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Tấn Phát
2. Bà Huỳnh Thị Kim Oanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh- là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 171/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 166/2023/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị D , sinh năm 1966; địa chỉ: Lô 2, tổ 2, ấp C , xã Đ, huyện CT, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 08, hẻm 14, đường T, khu phố 1, phường 1, tpTây Ninh, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18 tháng 4 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị D trình bày:
Ngày 13 tháng 5 năm 2021 Dương lịch, bà có cho bà Nguyễn Thị Bích L vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất 2% / tháng, bà L có viết giấy nợ cho bà, trong giấy nợ không ghi thời hạn trả và không ghi lãi suất, vì bệnh dịch bà L không trả tiền cho bà, sau dịch bệnh bà đến nhà bà L nói sẽ phụ tiền lãi cho bà 10.000.000 đồng, nhưng đến nay cũng không đưa và cũng không có trả tiền gốc cho bà, bà điện thoại thì bà L không bắt máy, đến nhà thì bà L né tránh. Tại phiên tòa bà yêu cầu bà L trả số tiền gốc 50.000.000 đồng và tiền lãi suất tính từ ngày 18.4.2023 là ngày khởi kiện đến ngày xét xử là 7 tháng, lãi suất 10%/ năm.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa nên không có lời trình bày.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung:
Căn cứ Điều 463,466, 468, 469 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị D, buộc bà Nguyễn Thị Bích L có trách nhiệm trả cho bà D số tiền 50.000.000 đồng và lãi suất chậm trả 0,83%/ tháng từ khi bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ đến ngày xét xử.
Về án phí và chi phí tố tụng đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bích L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L.
Về nội dung: Bà Trần Thị D yêu cầu bà L trả số tiền gốc 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và lãi suất tính từ ngày 18.4.2023 là ngày khởi kiện đến ngày xét xử là 7 tháng, lãi suất 10%/ năm.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình bà D cung cấp cho Tòa án 01 giấy ghi “Tôi L có mượn của chị D 50.000.000 đồng (năm mươi triệu chẳn) ngày 13.5.2021 ký tên và ghi Nguyễn Thị Bích L”.
Quá trình giải quyết Tòa án triệu tập hợp lệ bà L nhiều lần để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà L đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. Bà D xác định giấy ghi “Tôi L có mượn của chị D 50.000.000 đồng (năm mươi triệu chẳn) ngày 13.5.2021” là do bà L viết và ký tên, bà D có đơn yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết trong giấy nêu trên.
Tại bản kết luận giám định số: 1124/KL-KTHS, ngày 01 tháng 9 năm 2023 của Phòng kỹ thuật Hình sự - Công an tỉnh Tây Ninh kết luận:
Chữ viết và chữ ký mang tên Nguyễn Thị Bích L trên tài liệu cần giám định (ký hiệu A) với chữ viết và chữ ký của Nguyễn Thị Bích L trên tài liệu mẫu so sánh (ký hiệu M01, M02, M03, M04) là do cùng một người ký và viết ra.
Từ đó có cơ sở xác định bà L có vay của bà D số tiền 50.000.000 đồng là thật.
Đối với tiền lãi bà D yêu cầu tính lãi suất từ ngày 18.4.2023 là ngày khởi kiện đến ngày xét xử là 7 tháng lãi suất 10%/ năm là có căn cứ, tiền lãi được tính như sau: 50.000.000 đồng x 0,83 % x 7 tháng = 2.905.000 đồng. Do đó cần buộc bà Nguyễn Thị Bích L có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị D tổng cộng số tiền 52.905.000 đồng (năm mươi hai triệu chín trăm lẻ năm nghìn đồng); trong đó tiền gốc 50.000.000 đồng, tiền lãi 2.905.000 đồng.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này phù hợp
Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu 2.820.000 đồng (Hai triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) tiền chi phí giám định. Ghi nhận bà D đã nộp xong bà L có nghĩa vụ trả lại cho bà D.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào Điều 463,466, 468, 469 Bộ luật dân sự 2005;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị D đối với bà Nguyễn Thị Bích L
2. Buộc bà Nguyễn Thị Bích L có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị D số tiền 52.905.000đồng (năm mươi hai triệu chín trăm lẻ năm nghìn đồng); trong đó tiền gốc 50.000.000 đồng, tiền lãi 2.905.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí: Bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu 2.645.250 đồng (hai triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trần Thị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà D tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002011 ngày 28 tháng 4 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu 2.820.000 đồng (Hai triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) tiền chi phí giám định. Ghi nhận bà D đã nộp xong bà L có nghĩa vụ trả lại cho bà D.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TPTN; - THADS TP TN; - Các đương sự; - Lưu : Tập án , H/s. HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA Nguyễn Thị Kim Linh – Hoàng Đình Ngân | ( đã ký) Nguyễn Thị Minh Bình THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN Nguyễn Thị Minh Bình |