- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 147; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:165 /2021/HNGĐ-ST Ngày 26-11-2021 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Đức Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tất Quang
2. Ông Nguyễn Hữu Đồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Đạt
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương tham gia phiên
tòa: không tham gia
Ngày 26 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương,
tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 126/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021 về “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2021/QĐST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1977
Nơi cư trú: xóm Văn Vương, xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ
An. Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: anh Nguyễn Bá B– sinh năm 1976
Nơi cư trú: Xóm Văn Vương, xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ
An. Có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên
đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: giữa nguyên đơn và bị đơn anh Nguyễn Bá B kết
hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 20/4/1999 tại UBND xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau bình thường, không có mâu thuẫn gì lớn trong tình cảm. Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do tính cách hai người ngày càng thay đổi dẫn đến không còn hợp nhau, nên thường xuyên xẩy ra cãi vã lẫn nhau làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mặc dù gia đình hai bên đã khuyên bảo hai bên quay lại đoàn tụ nhưng không thành. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị L đã yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Bá B
Về nuôi con chung: theo chị L trình bày vợ chồng không có con chung,
hiện chị L không có thai
Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ tài sản chung: vợ chồng không nợ cá nhân, tổ chức nào, cũng
không ai nợ vợ chồng và nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình hòa giải và tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Nguyễn Bá B trình
bày:
Về tình cảm: anh đồng ý với chị L về điều kiện và thời gian đăng ký kết
hôn, quá trình chung sống vợ chồng lúc đầu hạnh phúc, về sau có một vài mâu thuẫn, tuy nhiên anh B thấy tình cảm của anh hiện nay đang còn, nên anh B nguyện vọng được đoàn tụ dể vợ chồng xây dựng cuộc sống
Về con chung: vợ chồng không có con chung
Về tài sản chung: vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nghĩa vụ tài sản chung: vợ chồng không nợ cá nhân, tổ chức nào, không
ai nợ vợ chồng và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: [1.1]. Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Bá B kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy Bn nhân dân xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương. Do trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên nguyên đơn khởi kiện về ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Đô Lương thụ lý giải quyết vụ án“ ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS năm 2015;
. Về thẩm quyền giải quyết:
Trong vụ án không có đương sự, hoặc tài sản ở nước ngoài, đồng thời bị đơn cư trú tại xóm Văn Vương, xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đô Lương được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 BLTTDS năm 2015
. Về nội dung:
.Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Bá
B chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, vì vậy là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung một thời gian dài hạnh phúc, trong ít năm gần đây thì hai vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, hai gia đình đã hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành. Mặc dù tại phiên tòa hôm nay anh B vẫn mong muốn được chị L quay lại đoàn tụ, Toà án vẫn kiên trì thuyết phục chị L suy nghĩ lại để trở về đoàn tụ gia đình, nhưng chị L một mực yêu cầu ly hôn, xét thấy tình cảm chị L đối với anh B không còn, nên vợ chồng không thể đoàn tụ lại được. Trước Toà án hôm nay, chị L vẫn khẳng định tình cảm của chị đối với anh B hoàn toàn không còn và chị kiên quyết xin được giải quyết ly hôn.
Xét thấy vợ chồng đã sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn
nhau, hiện nay mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị L yêu cầu ly hôn, vì vậy xử cho chị L được ly hôn anh B là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
.Về quan hệ con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên Tòa án
không xem xét, giải quyết.
.Về chia tài sản: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung, nợ riêng: các đương sự khai hiện không nợ tổ chức, cá nhân
nào, cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Cho nên về chia tài sản, nợ chung, nợ riêng, Hội đồng xét xử không xem
xét.
.Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí ly sơ thẩm hôn theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều
39, Điều 147; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015
Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Nguyễn
Bá B
2. Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung
3. Về chia tài sản: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về án phí: buộc chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (B trăm ngàn
đồng) án phí ly hôn, nhưng được tính trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nạp tại biên lai số 0002302 ngày 11/10/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có mặt
được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Đô Lương; - UBND xã Nhân Sơn; - CCTHADS huyện Đô Lương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Anh |