- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 165/2017/HNGĐ-ST Ngày 28-9-2017 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Th Thiện ai.
2. Ông Trư ng Phước C ng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Th y Trang – i m sát viên.
Trong ngày 28 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 348/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2017/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn Châu S – Sinh năm 1972 (Có m t).
Địa ch : 766B/4 , phư ng 9, qu n T, thành phố H Ch Minh.
Ch ở hiện nay: ố 543, ấp M, x thị trấn M, huyện C, t nh n Giang.
Ngư i bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho nguyên đơn: Bà ê Th C – u t sư c a Văn ph ng u t sư Hu nh H ng D thu c Đoàn lu t sư t nh n Giang (C m t .
- Bị đơn: Chị Nguyễn Th Tuy t N – inh năm 1990 (V ng m t .
Địa ch : ố 67, t 03, ấp M, x M, huyện C, t nh n Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, t tự khai và các biên bản h a giải nguyên đơn Đinh Văn Châu trình bày: Anh và chị N cưới nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, hôn nhân do hai ngư i tự tìm hi u và được cha mẹ đ ng ý. Vợ ch ng sống hạnh phúc đến đ u năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ thư ng hay đánh bài, đi chơi về khuya, không quan tâm gia đình nên vợ ch ng thư ng hay c i nhau, mâu thuẫn ngày càng nhiều, anh c khuyên ngăn nhiều l n nhưng vợ không thay đ i t nh tình. Vợ ch ng không c n chung sống với nhau t đ cho đến nay. Nay nh n thấy tình cảm không c n anh yêu c u ly hôn với chị Nguy n Thị Tuyết N. Về quan hệ con chung: Vợ ch ng c 01 con chung tên Đinh Phú G – inh ngày 27/3/2015 hiện đang sống cùng anh S . hi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u chị N cấp dư ng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: hông c . Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn chị Nguy n Thị Tuyết N được T a án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c và h a giải nhưng chị N vẫn v ng m t nên T a án không ghi nh n được ý kiến và h a giải được.
Tại phiên t a Lu t sư bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho nguyên đơn trình bày: nh và chị N kết hôn năm 2014 c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, quá trình chung sống hai ngư i phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do chị N hay đánh bài, đi chơi về khuya, không quan tâm gia đình nên vợ ch ng thư ng hay c i nhau, mâu thuẫn ngày càng nhiều, anh c khuyên ngăn nhiều l n nhưng vợ không thay đ i t nh tình, vợ ch ng anh chị N không c n sống chung t tháng 5 năm 2017 cho đến nay, đề nghị H i đ ng xét xử căn c Điều 56 u t hôn nhân và gia đình chấp nh n yêu c u xin ly hôn c a anh . Về con chung: Vợ ch ng anh và chị N c 01 con chung tên Đinh Phú G – inh ngày 27/3/2015 hiện đang sống cùng anh S, theo quy định pháp lu t cháu G hiện nay chưa đ 36 tháng tu i s do mẹ nuôi. Tuy nhiên, tại biên bản xác minh c a T a án thì chị N không nghề nghiệp n định, thư ng tụ t p ăn chơi, hiện nay chị N đang làm việc tại thành phố H Ch Minh nên không c điều kiện đ chăm s c con chung. T khi vợ ch ng không c n sống chung thì cháu G do anh trực tiếp nuôi dư ng, anh S chăm s c cháu tốt đảm bảo con chung phát tri n về th chất lẫn tinh th n, anh S hiện nay c thu nh p n định. Do đ , đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u nuôi con chung c a anh . Về tai sản chung, nợ chung: hông c .
Đại diện viện ki m sát phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp lu t c a Thẩm phán, H i đ ng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t c a ngư i tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: ng và bà N kết hôn năm 2014, c đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp được pháp lu t th a nh n và bảo vệ. Vợ ch ng sống hạnh phúc đến đ u năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà N mê c bạc và không c trách nhiệm với gia đình. Hai bên gia đình đ khuyên ngăn nhưng bà N không thay đ i. Bà N được T a án triệu t p hợp lệ nhưng v ng m t không lý do c ng không c ý kiến phản h i cho thấy tình cảm vợ ch ng đ không c n, mâu thuẫn vợ ch ng đ trở nên tr m tr ng nếu bu c trở lại sống chung c ng không hạnh phúc, ngh nên chấp nh n yêu c u xin ly hôn c a ông .
+ Về quan hệ con chung: c 01 con chung tên Đinh Phú G – inh ngày 27/3/2015 hiện đang sống với ông . hi ly hôn, ông yêu c u được nuôi con chung, không yêu c u bà N cấp dư ng nuôi con.
Xét thấy, cháu G chưa đ 36 tháng tu i nhưng th i gian vợ ch ng ly thân đến nay, cháu G sống chung với ông . Đ n định cu c sống cho cháu G ngh nên đ chị ông tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng cháu G và do ông không yêu c u cấp dư ng nuôi con nên không đề c p đến.
+ Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không c .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, H i đ ng xét xử nh n định:
- Về pháp lu t tố tụng: [1] nh Đinh Văn Châu xin ly hôn với chị Nguy n Thị Tuyết N, chị N c nơi cư trú ấp M, x M, huyện C, t nh n Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân năm 2015.
Chị Nguy n Thị Tuyết N đ được T a án triệu t p hợp lệ l n th hai đ tham gia phiên t a nhưng vẫn v ng m t. Căn c vào Điều 227 c a B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t chị N là c căn c .
- Về pháp lu t n i dung: [2] nh Đinh Văn Châu xin ly hôn với chị Nguy n Thị Tuyết N. nh và chị N có đăng ký kết hôn theo quy định c a u t hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai ngư i được pháp lu t th a nh n và bảo vệ. Theo anh S trình bày trong quá trình chung sống vợ ch ng thư ng hay phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ thư ng hay c bạc, không quan tâm gia đình, đi chơi về khuya nên vợ ch ng thư ng hay c i nhau, anh c khuyên ngăn nhiều l n nhưng vợ không thay đ i t nh tình nên mâu thuẫn ngày càng nhiều, vợ ch ng không c n sống chung t đ u năm 2017 đến nay. Theo biên bản xác minh ngày 29/8/2017 thì chị N thư ng hay c bạc tại địa phương, tụ t p uống rượu đêm khuya, điều này phù hợp với l i trình bày c a anh S. Trong quá trình giải quyết T a án đ tống đạt thông báo thụ lý về việc anh S xin ly hôn và triệu t p tham gia các phiên h p tiếp c n công khai ch ng c , h a giải và tham gia phiên t a nhưng chị N vẫn v ng m t và không c ý kiến phản đối yêu c u ly hôn c a anh S. H i đ ng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa anh và chị N đ di n ra trong th i gian dài nguyên nhân ch yếu là chị N thư ng hay c bạc, không quan tâm đến gia đình, th hiện tình cảm vợ ch ng giữa anh S và chị N đ mâu thuẫn tr m tr ng không th hàn g n, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn c Điều 56 u t hôn nhân và gia đình 2014 H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn c a anh Đinh Văn Châu là phù hợp theo quy định pháp lu t.
Về quan hệ con chung: nh Đinh Văn Châu xác định vợ ch ng có 01 con chung tên Đinh Phú G – inh ngày 27/3/2015 hiện đang sống cùng anh . hi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u chị N cấp dư ng nuôi con chung. H i đ ng xét xử xét thấy, tuy cháu G chưa đ 36 tháng tu i nhưng t khi vợ ch ng không c n sống chung cháu G do anh trực tiếp chăm s c nuôi dư ng nên tâm tư, tình cảm c a cháu g n liền với ngư i nuôi dư ng. Xét về điều kiện nuôi con, anh c thu nh p n định, chị N đang làm thuê ở thành phố H Ch Minh c khi về, c khi v ng m t tại địa phương, không c ch ở n định. Do đ , đ anh S được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng cháu G là phù hợp pháp lu t. Do anh S không yêu c u cấp dư ng nuôi con nên H i đ ng xét xử không xét đến.
T những cơ sở phân t ch trên, H i đ ng xét xử xét thấy đề nghị c a u t sư bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp c a nguyên đơn phù hợp xét nên chấp nh n.
Về quan hệ tài sản chung: hông c .
Về quan hệ nợ chung: hông c .
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án ph theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 u t Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a anh Đinh Văn Châu đối với chị Nguy n Thị Tuyết N.
- Về quan hệ h n nhân: nh Đinh Văn Châu được ly hôn với chị Nguy n Thị Tuyết N.
- Về quan hệ con chung: nh Đinh Văn Châu được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng con chung tên Đinh Phú G – inh ngày 27/3/2015 hiện đang sống cùng anh . Chị Nguy n Thị Tuyết N không phải cấp dư ng nuôi con.
nh Đinh Văn Châu cùng các thành viên gia đình nếu c không được cản trở chị Nguy n Thị Tuyết N trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con.
Vì lợi ch c a con, theo yêu c u c a ngư i thân th ch c a con, cơ quan c thẩm quyền, Toà án c th quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nh n anh Đinh Văn Châu xác định không c nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn c hiệu lực pháp lu t, nếu c nguyên đơn khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung trong th i k hôn nhân thì anh Đinh Văn Châu và chị Nguy n Thị Tuyết N vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí h n nhân và gia đình s thẩm: nh Đinh Văn Châu phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng, nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ n p theo biên lai thu số 0014151 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, t nh n Giang cấp ngày 10 tháng 7 năm 2017. Anh S đ n p đ .
Đương sự c quyền kháng cáo trong th i hạn mư i lăm ngày, k t ngày tuyên án. Riêng đương sự v ng m t tại phiên t a thì th i hạn kháng cáo t nh t ngày bản án được giao ho c được niêm yết.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 u t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự./. N i nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -T ND t nh n Giang;
| -V ND huyện Chợ Mới; -Chi cục TH D huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |