vanban.org

Bản án 164/2025/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/07/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 15/07/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 2 Điều 308 của B u t tố t ng dân sự; Chấp nh n m t ph n yêu c u kháng cáo của bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị Huỳnh . S a bản án dân sự sơ thẩm số 21/2025/DS-ST ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân huy n Vũng Liêm ( nay à Tòa án nhân dân khu vực 4) tỉnh Vĩnh …

Chấp nh n yêu c u kh i ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K. Bu c bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị N có nghĩa v dành cho gia đình bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền s d ng ph n đất có di n tích 8 5m2 (trong đó có 3 8 m2 + 4,7 m2) và toàn b á d a nư c trên ph n đất 8 5m2 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền về lối đi qua"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 2 Điều 308 của B u t tố t ng dân sự; Chấp nh n m t ph n yêu c u kháng cáo của bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị Huỳnh . S a bản án dân sự sơ thẩm số 21/2025/DS-ST ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân huy n Vũng Liêm ( nay à Tòa án nhân dân khu vực 4) tỉnh Vĩnh …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:164/2025/DS-PT
Ngày: 15 / 7 / 2025
V/v: Tranh chấp quyền
về l i đi qua.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ánh Bình

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Thành Đăng

Bà Phạm Thị Hồng Hà

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Liễu – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Tuyền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét x ph c thẩm c ng khai v án th ý số: 99/2025/TLPT-DS ngày 21 tháng 5 năm 2025 về vi c Tranh chấp quyền về l i đi qua”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2025/DS-ST, ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân huy n Vũng Liêm (nay à Tòa án nhân dân khu vực 4) tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét x số 142/2025/QĐ-PT ngày 17 tháng 6 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị P sinh năm 1966 ( có mặt)

Bà Nguyễn Thị K sinh năm 1959 ( vắng mặt)

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị K là bà Nguyễn Thị P ( theo văn bản ủy quyền ngày 10/7/2025)

Cùng địa chỉ: ấp Q xã Q tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1953 ( có mặt)

Bà Nguyễn Thị N sinh năm 1971 ( có mặt)

Cùng Địa chỉ: ấp Q xã Q tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị M sinh năm 1963 ( có đơn vắng mặt)

Ông Lê Văn T sinh năm 1967(có đơn vắng mặt)

Bà Phạm Thị Bé B sinh năm 1954 (có đơn vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp Q xã Q tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn h i iện ngày / /

, đơn h i iện b sung ngày / /

của các nguyên đơn Nguyễn Thị P, Nguyễn Thị K và trong quá tr nh giải quyết vụ án các nguyên đơn tr nh bày:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P bà Nguyễn Thị K và bị đơn bà Nguyễn Thị H bà Nguyễn Thị N à chị em ru t tất cả đều có nhà và đất iền nhau phía trư c sân nhà có m t ối đi t nhà bà K t i nhà bà P t i nhà bà N để đi ra đư ng c ng c ng.

Bà P à chủ s d ng th a đất 465 t bản đồ 16 di n tích 267 8 m2; Bà H à chủ s d ng th a đất 464 t bản đồ 16 di n tích 1284 9 m2 các th a đất t a ạc tại ấp Q xã T huy n V tỉnh Vĩnh Long. Vào ngày 20/11/2018 bà H có chuyển như ng cho bà N m t căn nhà gắn iền v i đất trong đó có ối đi đang tranh chấp bà H có àm t xác nh n ngày 20/11/2018 có n i dung ph n sân trư c đư ng đi để đi chung kh ng đư c quyền rào kh ng đư c trồng cây. Nay bà N rào đư ng ph n trư c sân của bà N chỉ cho bà P bà K đi qua ối đi ngang 0 4m x dài 10m thu c th a 464 nên vi c đi ại sinh hoạt của gia đình gặp khó khăn bị á d a nư c che chắn gia đình bà P bà K kh ng còn ối đi nào khác g n và thu n i. Bà P bà K xin đư c chặt á d a nư c dư i mương ấp đất để ấn ra àm đư ng đi ngang 1 5m x dài 10m thu c th a 464 nhưng bà N bà H kh ng đồng ý. Bà P bà K có đơn kh i ki n yêu c u Tòa án giải quyết bu c bà H và bà N phải m cho nguyên đơn bà P bà K m t ối đi cặp mé mương á d a ngang 1 5m dài 10m thu c tách th a 464.

Tại bản hai iến ngày / /

và trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị N tr nh bày: Vào ngày 07/11/2016 bà N có nh n chuyển như ng của bà H 300m2 đất để cất nhà giá chuyển như ng 220.000.000đ bà N đã quản ý s d ng đất t năm 2016 cho đến nay. Khi mua đất phía trư c c a nhà à m t x o á ch kh ng có ối đi bà N đã san ấp x o á àm sân khoảng 3m. Hi n tại bà N đang đi ối đi qua đất bà M qua đất bà B đư c bà B cho đi nh theo bản án Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết ngày 30/6/2022 rồi m i t i đư ng chính Hi n tại bà P và bà K đang đi trên đất sân nhà của bà N ngang 0 5m. Nay bà N đồng ý m ối đi trên ph n đất của bà N phía trư c sân nhà bà N nhưng phải trả giá trị đất cho bà N theo giá mà bà N đã chuyển như ng của bà H số tiền 700.000đ/ m2 x 8,5 m2 5.950.000đ. Nếu bà P bà K muốn đi kh ng trả tiền thì đi ối đi cũ sau ưng nhà bà N trên ph n đất của bà Huỳnh C mé s ng qua ph n đất của ng Phạm Văn C1 rồi ra đư ng c ng c ng.

Tại bản hai iến ngày / /

và trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị H tr nh bày:ngày 07/11/2016 bà H có chuyển như ng cho bà N 300m2 đất để cất nhà trư c khi bà Huỳnh B1 đất cho bà K hai năm bà N đã quản ý s d ng đất t năm 2016 cho đến nay. Khi chuyển như ng đất đã giao toàn quyền cho bà N nên bà H kh ng có ý kiến đối v i yêu c u kh i ki n của bà P bà K mà do bà N quyết định.

Tại bản hai iến ngày / /

và trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị M tr nh bày: Bà M à chị em ru t v i bà H bà N bà K và bà P. Nhà của bà M đ u đư ng để đi ra đư ng T phía trong à nhà của bà N nhà của bà K1 và nhà của bà P. Nguồn gốc các th a đất à của cha các bà để ại cho bà Nguyễn Thị H sau đó bà H đã chuyển như ng m t ph n đất cho bà Nguyễn Thị N có nhà trên đất chuyển như ng đất cho bà K bà P để cất nhà . Khi chuyển như ng đất bà H có viết giấy ch a đư ng đi kh ng ai đư c trồng cây trên ph n đất đó. Lối đi đó à ối đi t xưa đến nay khi cha các bà còn sống vẫn s d ng ối đi này để qua nhà bà M. Nay bà M có ý kiến đề nghị bà H phải giữ i h a dành đư ng đi để bà P và bà K có ối đi ra đư ng c ng c ng.

Tại bản hai iến ngày / /

và trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn ng Lê Văn T tr nh bày: Đư ng đi tranh chấp à đư ng đi chung trong vư n cho mấy anh chị em đi t xưa đến gi hơn 75 năm để đi ra đư ng chính nếu bà N kh ng cho đi trên sân thì phải cho đi cặp mé á trên ph n đất của bà H đ ng tên quyền s d ng đất.

Tại bản hai iến ngày / /

và trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn bà Phạm Thị Bé B tr nh bày: Ph n đất tranh chấp có di n tích 19 5m2 t a ạc tại ấp Q xã T huy n V tỉnh Vĩnh Long trong đó có di n tích 11m2 thu c tách th a 351 thu c quyền s d ng h p pháp của bà B. Nguồn gốc đất à của ông Dương Văn T1 tặng cho ng Dương Thành T2 sau đó ng T2 chuyển như ng đất cho bà B theo bản án sơ thẩm số 05/2022/DSST ngày 11/01/2022 của Tòa án nhân dân huy n Vũng Liêm. Ph n quyết định của bản án đã C ng nh n sự thoả thu n giữa ng Dương Văn T1, bà Trương Thị Mỹ L, ông Dương Thành T2, bà T Thị L1 v i bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị H thống nhất ranh đất kh ng tranh chấp th a 351 di n tích theo đo đạc à 382 5m2. Ông T1, ông T2, bà L1, bà L, bà Bé B có trách nhi m đến cơ quan có thẩm quyền hoàn tất thủ t c chuyển như ng quyền s d ng đất theo quy định của pháp u t tại th a 351 di n tích 382 5m2. Bà B có ký tên vào biên bản đo đạc hi n trạng th a đất ngày 26/11/2024 à đồng ý cho bà P và bà K đi trên ph n đất có di n tích 11 m2 thu c th a 351 thu c quyền s d ng h p pháp của bà B kh ng yêu c u bà P bà K trả cho giá trị thi t hại về đất.

Tại bản án dân sự sơ thẩm s

/

/DS-ST, ngày tháng 3 năm của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm ( nay là Tòa án nhân dân hu vực ), tỉnh Vĩnh Long quyết định:

Chấp nh n yêu c u kh i ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K. Bu c bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị N có nghĩa v dành cho gia đình bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền s d ng ph n đất có di n tích 8,5 m2 (trong đó có 3,8 m2 + 4,7 m2) và toàn b á d a nư c trên ph n đất 8 5 m2 thu c tách th a 464 t bản đồ số 16 oại đất trồng cây âu năm t a ạc tại ấp Q xã T huy n V tỉnh Vĩnh Long để àm ối đi ra đư ng chính. Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền cải tạo bồi đắp ph n đất ối đi.

Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K kh ng phải đền bù thi t hại về vi c s d ng ph n đất ối đi cho bà Nguyễn Thị N.

hi nh n sự tự nguy n của bà Phạm Thị Bé B dành cho gia đình bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền s d ng ph n đất có di n tích 11 m2 toàn b á d a nư c trên ph n đất 11 m2 thu c tách th a 351 t bản đồ số 16 oại đất trồng cây âu năm t a ạc tại ấp Q xã T huy n V tỉnh Vĩnh Long để àm ối đi ra đư ng chính. Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền cải tạo bồi đắp ph n đất ối đi.

Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K kh ng phải đền bù thi t hại về vi c s d ng ph n đất ối đi cho bà Phạm Thị Bé B.

Ph n đất ối đi có di n tích 19 5 m2 (trong đó có 3 8 m2 + 4,7 m2 thu c tách th a 464 và 11 m2 thu c tách th a 351) có vị trí theo kết quả đo đạc hi n trạng khu đất ngày 20/02/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n V.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố t ng án phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo u t định.

Ngày 01/4/2025 bà Nguyễn Thị N kháng cáo, ngày 03/4/2025 bà Nguyễn Thị H kháng cáo.

Bà N yêu c u: bu c bà Nguyễn Thị K và bà Nguyễn Thị P phải trả cho bà N giá trị quyền s d ng đất m ối đi di n tích 8 5m2 v i giá à 5.950.000đ. Bà N kh ng đồng ý n p tiền chi phí tố t ng 1.270.000đ.

Bà H yêu c u: bu c bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị P phải trả tiền đất m ối đi cho bà Nguyễn Thị N vì đất này bà Nguyễn Thị H đã bán cho bà Nguyễn Thị N năm 2016 và bà N à ngư i quản ý s d ng cho đến nay. Do đó bà H kh ng còn trách nhi m trên đất này và bà H kh ng chịu tiền chi phí tố t ng theo án sơ thẩm đã tuyên.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị Huỳnh nguyên yêu c u kháng cáo.

Bà Nguyễn Thị P kh ng đồng ý trả giá trị đất cho các bị đơn bà P và bà P đại di n cho bà K tự nguy n chịu toàn b chi phí tố t ng tại cấp sơ thẩm à 2.540.000đ.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:

Về t tụng: Vi c tuân theo pháp u t tố t ng của Thẩm phán H i đồng xét x Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết v án kể t khi th ý cho đến trư c th i điểm H i đồng xét x nghị án tuân thủ đ ng các quy định của B u t tố t ng dân sự.

Vi c tuân theo pháp u t của các đương sự đã thực hi n đ ng quy định tại các Điều 70 71 72 B u t tố t ng dân sự năm 2015. Về n i dung: áp d ng Điều 300 khoản 2 Điều 308 của B u t tố t ng dân sự 2015 khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng v Quốc h i quy định về m c thu miễn giảm thu n p quản ý s d ng án phí phí Tòa án. Chấp nh n m t ph n kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị N. S a bản án dân sự sơ thẩm số 21/2025/DS-ST ngày 21/3/2025 của Tòa án nhân dân huy n Vũng Liêm ( nay à Tòa án nhân dân khu vực 4- Vĩnh Long) về n i dung: Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tổng c ng à 2.540.000đ bu c bà Nguyễn Thị P, Nguyễn Thị K mỗi ngư i phải n p à 1.270.000đ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: do s a án sơ thẩm nên các đương sự kh ng phải chịu án phí ph c thẩm. Các n i dung khác của quyết định bản án sơ thẩm kh ng bị kháng cáo kháng nghị có hi u ực pháp u t khi hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: Về thủ t c tố t ng:

Ngày 21/3/2025 Tòa án cấp sơ thẩm xét x và tuyên án ngày 01/4/2025 và ngày 03/4/2025 bị đơn bà H, bà N kháng cáo à còn trong th i hạn theo quy định tại Điều 273 của B u t tố t ng dân sự. Đương sự n p tiền tạm ng án phí ph c thẩm đ ng quy định nên đủ điều ki n để xét x theo thủ t c ph c thẩm. Về n i dung:

Xét kháng cáo của các bị đơn;

Bà P à chủ s d ng h p pháp th a đất 465 di n tích 267 8m2 đất trồng cây âu năm tại ấp Q xã T huy n V tỉnh Vĩnh Long ( nay à xã Q tỉnh Vĩnh Long) do bà Nguyễn Thị P đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất trên đất có m t căn nhà tư ng của bà P và m t căn nhà tư ng của bà K đang quản ý s d ng đất có nguồn gốc do bà H chuyển như ng cho bà K sau đó bà K chuyển như ng cho bà P. Để đi ra đư ng c ng c ng gia đình bà P, bà K phải đi qua th a đất 464 di n tích 1284 9m2 oại đất và đất trồng cây âu năm do bà Nguyễn Thị H đ ng tên quyền s d ng đất và bà H đã chuyển như ng cho bà N m t ph n di n tích 300m2 có p h p đồng chuyển như ng quyền s d ng đất có xác nh n của trư ng ấp Q ghi ngày 20/11/2019 và xác nh n của chính quyền địa phương bà N đã trả đủ tiền cho bà H vào ngày 07/11/2026 â bà N đã nh n đất s d ng. Do v y để đi ra đư ng c ng c ng thì bà P bà K phải đi qua ph n đất th a 464 (th a cũ 339) di n tích 1.284 9m2 do bà Nguyễn Thị H đ ng tên quyền s d ng đất nhưng bà N đang quản ý s d ng.

Theo kết quả đo đạc hi n trạng khu đất ngày 20/02/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huy n V xác định: ph n đất tranh chấp có di n tích 19 5m2, trong đó có di n tích 8 5 m2 (3,8 m2+ 4,7 m2) thu c tách th a 464 do bà H đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất nhưng đã chuyển như ng cho bà N quản ý s d ng (hi n trạng à mương á d a nư c); Di n tích 11 m2 thu c tách th a 351 thu c quyền s d ng h p pháp của bà B ( hi n trạng à mương á d a nư c). Nay bà B đồng ý cho bà P bà K đư c quyền s d ng ph n đất 11m2 thu c tách th a 351 để ra đư ng c ng c ng kh ng phải bồi hoàn giá trị thi t hại về đất cho bà B nên Tòa án cấp sơ thẩm ghi nh n sự tự nguy n này của bà B.

Tại phiên tòa ph c thẩm bà N th a nh n bà P bà K s d ng ph n đất 8,5m2 thu c tách th a 464 àm ối đi kh ng gây thi t hại cho bà N. Hi n trạng ph n đất ối đi à mương á d a nư c muốn s d ng ph n đất này để àm ối đi thì bà P bà K phải bồi đắp m i đi đư c. Bà N và bà H đồng ý cho bà P bà K đư c s d ng ph n đất có di n tích 8 5 m2 thu c tách th a 464 (trong đó có di n tích 3 8 m2 di n tích 4 7 m2) để àm ối đi ra đư ng c ng c ng nhưng bà P bà K phải trả cho bà N giá trị đất số tiền 700.000đ/m2 x 8,5 m2 5.950.000đ.

H i đồng xét x xét thấy di n tích 8 5 m2 đất trồng cây âu năm à kh ng đủ hạn m c tách th a phía nguyên đơn bà K bà P cũng kh ng đồng ý nh n chuyển như ng đất mà chỉ xin đư c s d ng ph n đất ối đi di n tích 8 5 m2 thu c tách th a 464 kh ng bồi thư ng thi t hại về đất à do đất tranh chấp à mương á khi s d ng đất kh ng gây thi t hại cho bị đơn mà nguyên đơn phải tốn nhiều chi phí bồi đấp đất để t n tạo ối đi.

Xét ph n đất tranh chấp ối đi di n tích 8 5 m2 có nguồn gốc à của ng Nguyễn Văn K2 à cha của bà P bà K bà N, bà H và bà M. Tại bản án dân sự ph c thẩm số 127/2022/DSPT ngày 30/06/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã có hi u ực pháp u t thì bà P bà K và bà N cùng thống nhất trình bày: Bà P bà K bà N đã s d ng ối đi trên th a đất số 350 của bà M và th a đất 291 ( nay à th a 351) của ng T1 ( đã chuyển như ng cho bà B) ối đi này tồn tại rất âu đ i t th i cha m các bà”. L i trình bày này phù h p v i i khai của bà K bà P à ối đi này có t th i ng K2 à cha của các bà khi ng K2 còn sống thì căn nhà ng K2 có vị trí ngay th a đất 465 ( th a cũ 339) do bà P đ ng tên quyền s d ng đất.

Bà H th a nh n nguồn gốc đất ối đi à của cha bà sau đó bà chuyển như ng cho bà N m t ph n đất để bà N cất nhà nhưng chưa sang tên bà H có chuyển như ng cho bà K m t ph n đất để cất nhà sau đó bà K chuyển như ng đất ại cho bà P. Khi bà K nh n chuyển như ng đất của bà H thì bà H có ký tên vào t xác nh n ngày 20/11/2018 có n i dung: T i tên Nguyễn Thị H có bán cho em Nguyễn Thị N m t cái nhà ph n sân trư c đư ng đi để đi chung kh ng đư c quyền rào kh ng đư c trồng cây”.

Xét hi n trạng ối đi à m t cái mương á d a nư c bà N th a nh n khi bà P bà K s d ng ph n đất 8 5m2 kh ng gây thi t hại gì cho bà N đất ối đi có nguồn gốc à của ng bà khi bà H chuyển như ng đất cho bà K có àm t giấy xác nh n ối đi chung à phù h p khoản 3 Điều 254 B u t dân sự năm 2015 quy định trong trư ng h p bất đ ng sản đư c chia thành nhiều ph n cho các chủ s hữu chủ s d ng khác nhau thì khi chia phải dành ối đi c n thiết cho ngư i phía trong mà kh ng có đền bù. Do v y bà K bà P yêu c u đư c s d ng ph n đất di n tích 8 5m2 thu c tách th a 464 để àm ối đi và kh ng phải bồi thư ng thi t hại về vi c s d ng ph n đất này à có căn c chấp nh n. Do đó Tòa án nhân dân huy n Vũng Liêm ( nay à Tòa án nhân dân khu vực 4) x kh ng bu c bà P, bà K trả giá trị đất cho bà N à có căn c đ ng quy định.

Xét kháng cáo của bà H và bà N kh ng chịu tiền chi phí tố t ng xét thấy: tại phiên tòa ph c thẩm bà P và bà P đại di n cho bà K tự nguy n chịu toàn b chi phí tố t ng à 2.540.000đ đây à do phát sinh tình tiết m i nên chấp nh n m t ph n kháng cáo của các bị đơn s a án sơ thẩm kh ng bu c các bị đơn phải hoàn trả nguyên đơn tiền chi phí tố t ng.

Về án phí ph c thẩm: căn c khoản 2 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc h i về án phí, phí Tòa án. Do s a án nên các bị đơn kh ng phải chịu án phí ph c thẩm.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo kháng nghị có hi u ực pháp u t kể t ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

V các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 2 Điều 308 của B u t tố t ng dân sự; Chấp nh n m t ph n yêu c u kháng cáo của bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị Huỳnh . S a bản án dân sự sơ thẩm số 21/2025/DS-ST ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân huy n Vũng Liêm ( nay à Tòa án nhân dân khu vực 4) tỉnh Vĩnh Long về ph n chi phí tố t ng. Căn c Điều 254 của B u t dân sự năm 2015; các Điều 29 236 Lu t đất đai năm 2024; các Điều 147 157 165 227 228 của B u t tố t ng dân sự; Điều 12 26 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc h i về án phí phí Tòa án.

Chấp nh n yêu c u kh i ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K.

1. Bu c bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị N có nghĩa v dành cho gia đình bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền s d ng ph n đất có di n tích 8 5m2 (trong đó có 3 8 m2 + 4,7 m2) và toàn b á d a nư c trên ph n đất 8 5m2 thu c tách th a 464 t bản đồ số 16 oại đất trồng cây âu năm địa chỉ th a đất ấp Q xã T huy n V tỉnh Vĩnh Long ( nay à xã Q tỉnh Vĩnh Long) để àm ối đi ra đư ng c ng c ng. Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền cải tạo bồi đắp ph n đất ối đi.

Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K kh ng phải đền bù thi t hại về vi c s d ng ph n đất ối đi nêu trên cho bà Nguyễn Thị N.

2. hi nh n sự tự nguy n của bà Phạm Thị Bé B dành cho gia đình bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền s d ng ph n đất có di n tích 11 m2 toàn b á d a nư c trên ph n đất 11 m2 thu c tách th a 351 t bản đồ số 16 oại đất trồng cây âu năm t a ạc tại ấp Q xã T huy n V tỉnh Vĩnh Long ( nay à xã Q tỉnh Vĩnh Long) để àm ối đi ra đư ng c ng c ng. Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K đư c quyền cải tạo bồi đắp ph n đất ối đi.

Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K kh ng phải đền bù thi t hại về vi c s d ng ph n đất ối đi cho bà Phạm Thị Bé B.

Ph n đất ối đi có di n tích 19 5m2 (trong đó có 3 8m2 + 4,7m2 thu c tách th a 464 và 11m2 thu c tách th a 351) có vị trí theo kết quả đo đạc hi n trạng khu đất ngày 20/02/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n V (kèm theo bản án).

3. Về chi phí tố t ng: bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị K phải chịu 2.540.000đ và đã n p xong.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị K đư c miễn n p án phí sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị N phải n p án phí sơ thẩm à 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị P kh ng phải n p án phí sơ thẩm. Hoàn trả bà P số tiền tạm ng án phí à 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng) theo biên ai thu số 0009497 ngày 24 tháng 10 năm 2024 và biên ai thu số 0009582 ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Vũng Liêm ( nay à phòng thi hành án dân sự khu vực 4) tỉnh Vĩnh Long.

5.Về án phí dân sự ph c thẩm: hoàn trả bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ng án phí ph c thẩm đã n p 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) theo biên ai thu số 0010009 ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Vũng Liêm ( nay à phòng thi hành án dân sự khu vực 4) tỉnh Vĩnh Long. 6. Trư ng h p bản án quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự. Bản án ph c thẩm có hi u ực pháp u t kể t ngày tuyên.

Cỡ chữ