- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông Nguyễn Việt Sử với Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Trần Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 26.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 164/2024/DS-ST Ngày 06-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều. Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Thanh Thắng.
Ông Nguyễn Ngọc Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 184/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 250/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm 1977 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã R, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 4 năm 2024 và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Việt S trình bày: Vào ngày 06 tháng 9 năm 2015 ông Trần Văn T có mua tại cửa hàng của ông một điện thoại Samsung Note 4 giá 17.000.000 đồng, ông T đã trả 3.000.000 đồng và hẹn hai ngày sẽ trả thêm 2.000.000 đồng, còn lại 12.000.000 đồng sẽ trả trong thời hạn 03 tháng, quá trình mua điện thoại ông T có ký biên nhận nhận nợ. Sau khi mua điện thoại ông T không trả tiền đúng như đã thoả thuận, ông T còn nợ ông số tiền 14.000.000 đồng. Ông yêu cầu ông Trần Văn T trả cho ông số tiền 14.000.000 đồng và lãi suất chậm trả kể từ ngày hết thời hạn cam kết trả nợ là ngày 06 tháng 12 năm 2015 đến ngày xét xử sơ thẩm với mức lãi suất 10%/năm.
-1-
- Bị đơn ông Trần Văn T đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng ông T vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của ông Nguyễn Việt S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Việt S khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn T trả tiền mua điện thoại. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trần Văn T là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Trần Văn T.
Tại phiên tòa ông S cho rằng ông Trần Văn T có mua của ông một điện thoại samsung Note 4 với giá 17.000.000 đồng, ông T đã trả 3.000.000 đồng còn nợ lại số tiền 14.000.000 đồng, ông yêu cầu ông T trả ông số tiền 14.000.000 đồng. Đối với ông Trần Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng để hòa giải và xét xử nhưng ông T vắng mặt không cung cấp lời khai cho Tòa án và không có ý kiến đối với yêu cầu của ông S. Theo biên nhận nợ ngày 06 tháng 9 năm 2015 do ông S cung cấp có chữ ký của ông Trần Văn T thể hiện ông T có mua điện thoại của ông S số tiền 17.000.000 đồng, có trả 3.000.000 đồng còn lại 14.000.000 đồng chưa trả nên ông S yêu cầu ông T trả số tiền 14.000.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với yêu cầu trả lãi chậm thực hiện nghĩa vụ: Ông S yêu cầu ông T trả lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền là phù hợp với quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Do các bên không có thỏa thuận về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ nên lãi suất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, lãi suất là 10%/năm, lãi tháng là 0,833%. Thời hạn tính lãi từ ngày 06 tháng 12 năm 2015 đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 06 tháng 8 năm 2024 là 08 năm 08 tháng, tiền lãi sẽ là (14.000.000 đồng x 08 năm x 10%) + (14.000.000 đồng x 08 tháng x 0,833%) = 12.132.960 đồng. Tổng gốc và lãi là 26.132.960 đồng.
Về án phí: Do yêu cầu của ông Nguyễn Việt S được chấp nhận nên ông S không phải chịu án phí, ông S nộp tiền tạm ứng án phí 643.000 đồng được nhận lại. Ông Trần Văn T có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.306.648 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-2-
Áp dụng các Điều 357; Điều 430; Điều 440 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Trần Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 26.132.960 đồng (hai mươi sáu triệu một trăm ba mươi hai ngàn chín trăm sáu mươi đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Ông Nguyễn Việt S không phải chịu án phí, ông S đã nộp tiền tạm ứng án phí 643.000 đồng (sáu trăm bốn mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003460 ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; ông S được nhận lại khi án có hiệu lực pháp luật.
Buộc ông Trần Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.306.648 đồng đồng (một triệu ba trăm lẽ sáu ngàn sáu trăm bốn mươi tám đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Án xử sơ thẩm, ông Nguyễn Việt S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Việt Triều -3- |