- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2022/QÐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022, giữa các đương s…"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Diệu H:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Bán án số: 164/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15 tháng 8 năm 2022. V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Duy Hùng.
2. Ông Phạm Đăng Khoa.
.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Trinh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 75/2022/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2022/QÐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Diệu H, sinh năm 1975. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp CM, xã LH, thị xã GC, Tiền Giang.
Bị đơn: Nguyễn Trí D, sinh năm 1975. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp CM, xã LH, thị xã GC, Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 19 tháng 4 năm 2022, chị Lê Thị Diệu H là nguyên đơn trình bày:
Chị và anh D được Ủy ban nhân dân xã Bình Nghị, huyện Gò Công Đông cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2001. Thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẩn tính không hợp, anh D có quan hệ tình cảm với người khác. Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh D.
Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên Nguyễn Lê Tuấn A, sinh ngày 19 tháng 6 năm 2001; Nguyễn Lê Anh Th, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2010. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị H được ly hôn với anh D; về con chung giao cháu Th cho chị H trực tiếp nuôi, anh D không phải cấp dưỡng; về án phí áp dụng Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH thì chị H chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Chị H ly hôn với anh D là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 28 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh D đã được Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tài liệu, chứng cứ và hòa giải 02 lần; Quyết định đưa vụ án ra xét xử ngày 28 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.
[2.] Về nội dung:
1. Về quan hệ hôn nhân: Giöõa chị H và anh D là tự nguyện được Ủy ban nhân dân xã Bình Nghị, huyện Gò Công Đông cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2001 là hợp pháp. Thời gian chung sống chị H cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn do tính không hợp, anh D có quan hệ tình cảm với người khác; anh D được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án để có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị H nhưng anh không phản đối, nên yêu cầu khởi kiện của chị H là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về con chung: Cháu Th hiện đang ở với chị H nên việc giao cháu Th cho chị H trực tiếp nuôi là phù hợp với điều kiện sinh sống của chị và nguyện vọng của cháu cũng như qua xác minh tại địa phương thì chị H có việc làm ổn định, đảm bảo điều kiện nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H chịu.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các ñieàu 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Boä luaät toá tuïng daân söï;
- Căn cứ các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vaøo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Diệu H:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Diệu H được ly hôn với chị anh Nguyễn Trí D.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Anh Th, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2010 cho chị Lê Thị Diệu H trực tiếp nuôi.
Anh Nguyễn Trí D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp cần thiết thì chị Lê Thị Diệu H và anh Nguyễn Trí D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Chị Lê Thị Diệu H chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị Diệu H đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0006745 ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Lê Thị Diệu H đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công; -Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công; - UBND Bình Nghị, GCĐ; - Đương sự; - Lưu hs, án văn. Ln . | VÕ CHI LAN |